75/2006/N Đ-cp
|
Số : 75/2006/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2006 |
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT GIÁO DỤC
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chphủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Gd ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo,
NGHỊ ĐỊNH :
Chương 1:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này qd chi tiết và hdẫn thi hành một số điều của Luật Gd về chg trình gd, sgk và gtrình; thi ktra và văn bằng, chứng chỉ trong hệ thg gd quốc dân; mạng lưới, tổ chức, hoạt động, n vụ, quyền hạn của nhà trg và cơ sở gd khác; chính sách đối với nhà giáo; chính sách đối với ng học; kiểm định chất lg gd; bảo đảm các đk tài chính cho gd.
2. Nghị định này áp dụng cho nhà trg, cơ sở gd khác trong hệ thg gd quốc dân, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động gd.
Trường của cquan nn, của tổ chức ch trị, tổ chức ch trị - xh, của lực lượng vũ trang nhân dân khi th hiện chg trình gdcủa hệ thg gd quốc dân phải tuân theo các qd của Nghị định này.
Điều 2. Ph cập gd
1. Ph cập gd là quá trình tổ chức để mọi công dân đều được htập và đạt tới một trđộ học vấn tối thiểu theo qd của Nn. Gd tiểu học và gd thcs là các cấp học ph cập.
2. Ubnd cáccấpcó trnhiệm:
a) Bảo đảm để mọi trẻ em 6 tuổi đều được vào học lớp một; th hiện ph cập gd tiểu học đúng độ tuổi;
b) Củng cố, duy trì kquả ph cập gd tiểu học và chống mù chữ;
c) Có kế hoạch và giải pháp th hiện ph cập gd thcs.
3. Đối với các địa phg (xã, huyện, tỉnh) đã được cnhân đạt chuẩn ph cập gd thcs, Ubnd các cấp có trnhiệm củng cố, duy trì kquả ph cập gd thcs; căn cứ đk cụ thể của địa phg để xdựng kế hoạch thu hút phần lớn học sinh TN thcs theo học thpt, trcấp.
4. Hằng năm, cơ sở gd và đơn vị hành chính (gọi chung là đơn vị) đã được cnhân đạt chuẩn ph cập gd tiểu học, ph cập gd thcs phải tiến hành tự ktra theo tiêu chuẩn qd vềph cập gd, bcáo bằng vbản với cấp có thẩm quyền cnhân đạt chuẩn.
5. Bộ Gd và Đtạo có trnhiệm hdẫn th hiện, giám sát ktra, tổng hợp kquả th hiện ph cập gd, bcáo Thủ tướng Chphủ.
Đơn vị hai năm liền không duy trì được kquả ph cập gd thì bị xoá tên khỏi danh sách các đơn vị đạt chuẩn. Việc cnhân lại, các đơn vị này phải được xem xét như đối với đơn vị được xét cnhân lần đầu.
6. Gia đình có trnhiệm tạo đk cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi qd được htập để đạt trđộ gd ph cập.
Điều 3. Hướng nghiệp và phân luồng trong gd
1. Hướng nghiệp trong gd là hệ thg các biện pháp tiến hành trong và ngoài nhà trg để giúp học sinh có kiến thức về nghề nghp và có khả năng lựa chọn nghề nghp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu sử dụng lđộng của xh.
2. Phân luồng trong gd là biện pháp tổ chức hoạt động gd trên cơ sở th hiện hướng nghiệp trong gd, tạo đk để học sinh TN thcs, thpt tiếp tục học ở cấp học hoặc trđộ cao hơn, học trcấp, học nghề hoặc lđộng phù hợp với năng lực, đk cụ thể của cá nhân và nhu cầu xh; góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lđộng phù hợp với nhu cầu phát triển của đất nước.
3. Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo chỉ đạo xdựng chg trình gd thcs, thpt theo mục tiêu qd tại khoản 3 và khoản 4 Điều 27 của Luật Gd, chú trọng đổi mới nội dung, phương pháp gd, cụ thể hoá chuẩn kiến thức, kỹ năng gd kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp. Ở cấp thcs, nội dung hướng nghiệp được lồng ghép vào các môn học, đặc biệt là môn công nghệ. Ở cấp thpt, nội dung hướng nghiệp được bố trí thành môn học.
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hdẫn các Bộ, ngành và Ubnd cấp tỉnh dự báo xác định cơ cấu nhân lực theo trđộ và ngành nghề trong quy hoạch, kế hoạch phát triển ktế - xh của cả nước, từng vùng và địa phg.
5. Ubnd các cấp có trnhiệm dự báo và công bố công khai về nhu cầu sử dụng nhân lực trong kế hoạch hằng năm, năm năm của địa phg; xdựng chính sách cụ thể nhằm gắn đtạo với sử dụng, chỉ đạo cquan qlý gd ở địa phg th hiện có chất lg và hiệu quả phân luồng trong gd.
6. Các trường đại học, cao đẳng, trcấp hàng năm công bố công khai năng lực, ngành nghề đtạo, có biện pháp cụ thể sử dụng kquả hướng nghiệp ở phổ thông trong quá trình tuyển sinh và tổ chức đtạo.
7. Cquan nn, tổ chức xh, tổ chức xh nghề nghp, tổ chức ktế có trnhiệm tạo cơ hội cho học sinh phổ thông làm quen với môi trường hoạt động của mình.
Điều 4. Liên thông trong gd
1. Liên thông trong gd là biện pháp giúp ng học có thể sử dụng kquả htập đã có để học tiếp ở các cấp học, trđộ cao hơn cùng ngành nghề hoặc khi chuyển sang ngành đtạo, hthức gd và trđộ đtạo khác phù hợp với yêu cầu nội dung tương ứng.
2. Bộ trưởng Bộ Lđộng - Thương binh và Xh, Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo theo thẩm quyền, chỉ đạo xdựng chg trình dạy nghề, trcấp chnghiệp liên thông với các chg trình gd phổ thông và các chg trình trình đtạo khác, tạo đk cho ng học kế thừa được các kquả htập ở gd phổ thông.
3. Bộ Gd và Đtạo chủ trì, phối hợp với Bộ Lđộng - Thương binh và Xh qd về việc cnhân giá trị chuyển đổi kquả htập.
4. Hiệu trưởng các cơ sở gd đại học, gd nghề nghp căn cứ vào các qd nêu ở khoản 3 Điều này và chg trình khung, đối chiếu xác định sự phù hợp về chg trình và rà soát đk về cơ sở vật chất đội ngũ giảng viên quyết định cnhân giá trị chuyển đổi kquả htập trong từng trường hợp cụ thể.
5. Ng học có quyền đăng ký htập các chg trình liên thông theo qd của Nn và của cơ sở gd.
Điều 5. Dạy và học ng ngữ, dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong nhà trg và cơ sở gd khác
1. Việc dạy và học ng ngữ trong nhà trg và cơ sở gd khác phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Đối với gd phổ thông: tổ chức dạy và học ít nhất một ng ngữ phổ biến trong giao dịch quốc tế; học sinh được học liên tục từ lớp 3 đến lớp 12. Khuyến khích học sinh học thêm cáci khác;
b) Đối với gd nghề nghp và gd đại học: tổ chức học ng ngữ phù hợp với yêu cầu chuyên môn cho học viên, học sinh, sinh viên.
2. Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo xdựng kế hoạch tổng thể qd đk và tổ chức th hiện dạy ng ngữ trong nhà trg và cơ sở gd khác,bảo đảm th hiện các yêu cầu qd tại khoản 1 của Điều này.
3. Việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài theo qd của Thủ tướng Chphủ.
Chương 2:
CHG TRÌNH GIÁO DỤC, SGK VÀ GTRÌNH
Điều 6. Chg trình gd
1. Chg trình gd và thẩm quyền ban hành chg trình được qd tại các Điều 6, 24, 29, 35, 41, 45 và 100 của Luật Gd.
2. Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo ban hành chg trình gd mầm non và chg trình gd ở các cấp học của gd phổ thông; qd cụ thể về chg trình gd thường xuyên, chg trình gd cho trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật; ban hành chg trình khung các ngành đối với gd đại học, cao đẳng; chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cquan ngang Bộ liên quan để ban hành chg trình khung các ngành đối với trcấp chnghiệp.
3. Bộ trưởng Bộ Lđộng - Thương binh và Xh phối hợp với bộ trưởng, Thủ trưởng cquan ngang Bộ liên quan qd chg trình khung cho từng trđộ nghề được đtạo.
Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin phối hợp với Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo qd cụ thể về chg trình gd, thời gian đtạo của các trường, lớp năng khiếu nghệ thuật.
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao phối hợp với Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo qd cụ thể về chg trình gd, thời gian đtạo của các trường, lớp năng khiếu thể dục thể thao.
Bộ trưởng Bộ Công an phối hợp với Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo, Bộ trưởng Bộ Lđộng - Thương binh và Xh qd chg trình gd cho trường giáo dưỡng.
4. Căn cứ vào chg trình khung đã được qd và n vụ đtạo của nhà trg, hiệu trưởng cơ sở gd nghề nghp, cơ sở gd đại học xdựng và ban hành chg trình gd của nhà trg.
5. Cấp có thẩm quyền ban hành chg trình gd nào thì có thẩm quyền quyết định thay đổi về chg trình gd đó.
Điều 7. Chuẩn kiến thức, kỹ năng
1. Chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chg trình gd là mức tối thiểu về kiến thức, kỹ năng mà ng học phải đạt được sau khi kthúc một chg trình gd.
Chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chg trình gd là căn cứ chủ yếu để biên soạn sgk, gtrình, đánh giá kquả htập của ng học.
2. Chuẩn kiến thức, kỹ năng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Thể hiện mục tiêu gd đối với từng môn học, lớp, cấp học, trđộ đtạo;
b) Thể hiện kiến thức, kỹ năng mới đáp ứng yêu cầu thực tiễn và hội nhập quốc tế;
c) Được cụ thể hoá thành các tiêu chí phù hợp, làm cơ sở cho việc xdựng, th hiện, theo dõi, giám sát và đánh giá khách quan chg trình gd.
Điều 8. Sgk
Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo qd việc biên soạn sgk; việc chọn sách để dạy thí điểm, tổ chức dạy thí điểm, lấy ý kiến đóng góp của nhà giáo, nhà khoa học, nhà qlý gd, hội nghề nghp, học sinh; việc thẩm định, duyệt và quyết định chọn sách để sử dụng làm sgk, bao gồm cả sgk bằng chữ nổi, bằng tiếng dân tộc và sgk cho học sinh trường chuyên.
Điều 9. Gtrình
1. Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo, Bộ trưởng Bộ Lđộng - Thương binh và Xh theo thẩm quyền, qd các môn học cần sử dụng gtrình chung và tổ chức biên soạn, duyệt các gtrình này.
Hiệu trưởng trường trcấp, trường cao đẳng, trường đại học tổ chức biên soạn và duyệt gtrình các môn học; chọn gtrình tiên tiến, hiện đại trong và ngoài nước phù hợp với mục tiêu gd, phù hợp với chg trình khung và n vụ đtạocủa trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định gtrình do Hiệu trưởng thành lập, bảo đảm có đủ gtrình chính thức phục vụ giảng dạy và htập.
2. Nhà giáo tại các cơ sở gd nghề nghp, cơ sở gd đại học cùng với việc sử dụng gtrình chính thức để giảng dạy được chọn tài liệu để giảng dạy và mở rộng kiến thức cho ng học trên cơ sở bảo đảm yêu cầu của chg trình gd.
Điều 10. Hội đồng thẩm định chg trình gd, sgk, gtrình
1. Hội đồng thẩm định chg trình gd, sgk, gtrình là tổ chức giúp người có thẩm quyền duyệt chg trình, sgk, gtrình.
Hội đồng thẩm định chg trình gd, sgk, gtrình bao gồm các nhà giáo, cán bộ qlý gd, cán bộ khoa học, kỹ thuật cókinh nghiệm, uy tín về gd và đại diện các tổ chức có liên quan. Hội đồng thẩm định chg trình gd và sgk của gd phổ thông phải có ít nhất một phần ba tổng số thành viên là các nhà giáo đang giảng dạy ở cấp họctương ứng.
2. Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo qd n vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lg và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chg trình gd phổ thông và sgk, Hội đồng thẩm định ngành về chg trình trcấp chnghiệp, Hội đồng thẩm địnhngành về chg trình gdđại học; qd việc thẩm định chg trình gd và gtrình ở các trường trcấp chnghiệp, cao đẳng, đại học do Hiệu trưởng các trường tổ chức thẩm định.
3. Bộ trưởng Bộ Lđộng - Thương binh và Xh qd n vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lg và cơ cấu thành viên của Hội đồng thẩm định ngành về chg trình dạy nghề; qd việc thẩm định chg trình, gtrình dạy nghề ở các cơ sở dạy nghề do người đứng đầu cơ sở dạy nghề tổ chức thẩm định.
4. Hội đồng thẩm định và các thành viên Hội đồng phải chịu trnhiệm về nội dung và chất lg thẩm định.
Chương 3:
THI KIỂM TRA VÀ VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
Điều 11. Thi ktra, tuyển sinh, cnhân TN
1. Thi ktra trong hệ thg gd quốc dân gồm thi, ktra kthúc môn học, thi TN, thi tuyển sinh, thi chọn HSG.
2. Việc đánh giá kquả htập, cnhân ng học hthành chg trình môn học, cấp học hoặc trđộ đtạo bằng hthức ktra, thi kthúc môn học, thi TN hoặc xét TN; kquả ktra, thi là một căn cứ chủ yếu giúp nhà trg và các cấp qlý gd đánh giá chất lg gd.
Việc cnhân TN một cấp học hoặc một trđộ đtạo được th hiện bằng: xét TN đối với thcs; thi TN đối với thpt, trcấp, cao đẳng; thi TN hoặc bảo vệ đồ án, khoá luận TN đối với trđộ đại học; bảo vệ luận văn đối với trđộ thạc sĩ; bảo vệ luận án đối v?i trđộ tiến sĩ.
Trường hợp đtạo theo hệ thg tín chỉ thì việc cnhân hthành chg trình môn học, việc cnhân TN đối với ng học được th hiện theo Qchế đtạo theo tín chỉ do Bộ Gd và Đtạo ban hành.
3. Thi tuyển, xtuyển trong hệ thg gd quốc dân nhằm đánh giá khả năng htập của người dự tuyển để chọn ng học. Việc tuyển sinh được th hiện bằng hthức thi tuyển, xtuyển hoặc kết hợp giữa thi tuyển và xtuyển.
4. Thi chọn HSG nhằm khuyến khích việc htập của ng học, góp phần phát hiện nhân tài. Học sinh đạt giải trong các kỳ thi chọn HSG được cấp Giấy chứng nhận và được khen thưởng. Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo qd cụ thể việc thi chọn HSG.
5. Qchế tuyển sinh qd về hthức tuyển sinh, đối tượng tuyển sinh, trình tự, thủ tục tuyển sinh, th hiện chính sách ưu tiên đối với từng loại đối tượng, khu vực, ngành nghề để bảo đảm công bằng trong gd, phù hợp yêu cầu về cơ cấu đtạo, khuyến khích học sinh có năng khiếu.
6. Qchế tuyển sinh, Qd về thi TN, xét TN phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Th hiện được mục đích thi, tuyển sinh;
b) Bảo đảm chính xác, công bằng, khách quan, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của thí sinh;
c) Nội dung các đề thi ktra nằm trong chg trình gd, phù hợp với chuẩn kiến thức và kỹ năng được qd trong chg trình gd, phân loại được trđộ của thí sinh, kquả thi ktra phản ánh đúng kiến thức, kỹ năng đã tích luỹ được trong quá trình htập và rèn luyện của thí sinh;
d) Bảo đảm tổ chức thi ktra nghiêm túc, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi tiêu cực trong thi cử.
7. Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo ban hành Qchế thi, tuyển sinh thpt, trcấp chnghiệp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ. Bộ trưởng Bộ Lđộng - Thương binh và Xh ban hành Qchế thi, tuyển sinh dạy nghề.
Ubnd cấp tỉnh quyết định việc tuyển sinh vào các trường thpt theo hthức thi tuyển, xtuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xtuyển, trên cơ sở đk cụ thể của địa phg và Qchế thi, tuyển sinh.
Điều 12. Văn bằng, chứng chỉ
1. Văn bằng của hệ thg gd quốc dân được cấp cho ng học sau khi TN một cấp học hoặc một trđộ đtạo; chứng chỉ của hệ thg gd quốc dân được cấp cho ng học sau khi được hthành một khóa hoặc một chg trình đtạo, bồi dưỡng nâng cao học vấn, nghề nghp.
Văn bằng, chứng chỉ phải phản ánh đúng yêu cầu của chg trình gd và trđộ của ng học.
2. Qlý văn bằng, chứng chỉ phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Hệ thg văn bằng, chứng chỉ phải được qlý thống nhất và th hiện phân cấp qlý nn; bảo đảm quyền và trnhiệm của cơ sở gd, phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế;
b) Ngăn chặn và xử lý nghiêm minh mọi hành vi gian lận trong cấp phát và sử dụng văn bằng, chứng chỉ.
3. Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo, Bộ trưởng Bộ Lđộng - Thương binh và Xh theo thẩm quyền, qd về đk, trình tự, thủ tục cấp văn bằng, chứng chỉ; qd về mẫu văn bằng, chứng chỉ; qd về việc in và qlý cấp phát, thu hồi, huỷ bỏ văn bằng, chứng chỉ.
Điều 13. Thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ
1. Thẩm quyền cấp văn bằng của hệ thg gd quốc dân được qd như sau:
a) Bằng TN thcs do Trưởng Phòng Gd và Đtạo cấp huyện cấp;
b) Bằng TN thpt do Giám đốc Sở Gd và Đtạo cấp;
c) Bằng TN trcấp, Bằng TN cao đẳng, Bằng TN đại học do Hiệu trưởng nhà trg, nơi tổ chức đtạo các trđộ tương ứng cấp; cơ sở gd đại học có trường đại học thành viên thì Hiệu trưởng trường đại học thành viên cấp bằng TN;
d) Bằng thạc sĩ do Hiệu trưởng trường đại học được phép đtạo trđộ thạc sĩ cấp; trường hợp viện nghiên cứu khoa học được phép phối hợp với trường đại học đtạo trđộ thạc sĩ thì Hiệu trưởng trường đại học cấp bằng thạc sĩ;
đ) Bằng tiến sĩ do Hiệu trưởng trường đại học hoặc Viện trưởng Viện nghiên cứu khoa học được phép đtạo trđộ tiến sĩ cấp.
2. Chứng chỉ trong hệ thg gd quốc dân qd tại khoản 2 Điều 8 của Luật Gd do người đứng đầu cơ sở gd hoặc người đứng đầu tổ chức được phép cấp chứng chỉ cấp.
Điều 14. Các trường hợp bị thu hồi và thẩm quyền thu hồi văn bằng, chứng chỉ
1. Văn bằng, chứng chỉ bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Có hành vi gian lận trong htập, trong thi cử, tuyển sinh hoặc gian lận trong việc làm hồ sơ để được cấp văn bằng, chứng chỉ;
b)Cấp cho người không đủ đk;
c) Do người không có thẩm quyền cấp;
d) Bị tẩy xoá, sửa chữa;
đ) Để cho người khác sử dụng.
2. Cấp có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ thì có trnhiệm thu hồi và hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ.
Điều 15. Cnhân văn bằng của người Việt Nam do cơ sở gd nước ngoài cấp
1. Văn bằng của người Việt Namdo cơ sở gd nước ngoài cấp được cnhân trong các trường hợp sau đây:
a) Văn bằng được cấp bởi cơ sở gd nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, th hiện hoạt động gd theo qd trong giấy phép và được tổ chức kiểm định của Việt Nam hoặc nước ngoài cnhân về chất lg;
b) Văn bằng được cấp bởicơ sở gd nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng của hiệp định vềtương đương văn bằng hoặc cnhân lẫn nhau về văn bằng hoặc Điều ước quốc tế có liên quan đến văn bằng mà Cộng hòa xh chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
c) Văn bằng được cấp bởicác cơ sở gd phổ thông ở nước ngoài; cơ sở gd nghề nghp, cơ sở gd đại học ở nước ngoài màcác chg trình gd đã được cquan kiểm định chất lg gd của nước đó cnhân.
2. Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo qd cụ thể về trình tự, thủ tục cnhân văn bằng của người Việt Nam do cơ sở gd nước ngoài cấp.
Chương 4:
MẠNG LƯỚI, TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
Điều 16. Nhà trg và cơ sở gd khác
1. Nhà trg thuộc hệ thg gd quốc dân gồm: trường mẫu giáo, trường mầm non, trường tiểu học, trường thcs, trường thpt, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường trcấp, trường cao đẳng, trường đại học.
2. Cơ sở gd khác thuộc hệ thg gd quốc dân gồm các cơ sở gd được qd tại khoản 1 Điều 69 của Luật Gd.
3. Nhà trg và cơ sở gd khác trong hệ thg gd quốc dân được gọi chung là cơ sở gd.
Điều 17. Quy hoạch mạng lưới cơ sở gd
1.Quy hoạch mạng lướicơ sở gd là phân bố, sắp xếp các cơ sở gd thuộc hệ thg gd quốc dân theo vị trí địa lý, vùng lãnh thổ, trên toàn quốc và từng địa phg, cho từng thời kỳ để cụ thể hóa chiến lược phát triển gd, làm căn cứ xdựng kế hoạch phát triển gd.
2. Quy hoạch mạng lướicơ sở gd phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển ktế - xh của đất nước, của ngành, của từng vùng, quy hoạch phát triển của từng địa phg; bảo đảm cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trđộ và cơ cấu vùng miền; đáp ứng nhu cầu htập của nhân dân;
b) Bảo đảm tính đa dạng, đồng bộ của hệ thg gd, gắn đtạo với nghiên cứu khoa học, với sản xuất và dịch vụ; từng bước nâng cao chất lg đtạo, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước;
c) Phù hợp với năng lực đầu tư của nn và khả năng huy động nguồn lực của toàn xh; tạo đk để mọi người đều có cơ hội tham gia xdựng cơ sở gd;
d) Tập trung đầu tư cho các n vụ chủ yếu, các cơ sở gd trọng điểm và các ngành trọng điểm, các vùng ktế trọng điểm và các vùng đặc biệt khó khăn.
3.Quy hoạch mạng lướicơ sở gd bao gồmcác nội dung chủ yếu sau đây:
a) Cơ cấu hệ thg gd và quy mô đtạo theo cấp học, ngành học, trđộ đtạo, loại hình cơ sở gd;
b) Phân bố các cơ sở gd theo tính chất, đặc điểm ktế - xh từng vùng, từng địa phg;
c) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ qlý gd;
d) Cơ sở vật chất - kỹ thuật.
Điều 18. Các loại hình cơ sở gd
Cơ sở gd trong hệ thg gd quốc dân được tổ chức theo các loại hình: công lập, dân lập và tư thục.
1. Cơ sở gd công lập do cquan nn có thẩm quyền quyết định thành lập và nn trực tiếp tổ chức qlý. Nguồn đầu tư xdựng cơ sở vật chất và kinh phí cho các n vụ chi thường xuyên, chủ yếu do ngân sách nn bảo đảm.
2. Cơ sở gd dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xdựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. Cộng đồng dân cư cấp cơ sở gồm tổ chức và cá nhân tại thôn, bản, ấp, xã, phường, thị trấn.
Cơ sở gd dân lập hoạt động trên cơ sở tự chủ, tự chịu trnhiệm về tài chính, nhân lực và đượcchính quyềnđịa phg hỗ trợ. Không thành lập cơ sở gd dân lập ở gd phổ thông, gd nghề nghp, gd đại học.
Chủ tịch Ubnd cấp huyện quyết định cho phép thành lập cơ sở gd dân lập, Ubnd cấp xã trực tiếp qlý cơ sở gd dân lập.
3. Cơ sở gd tư thục do tổ chức xh, tổ chức xh - nghề nghp, tổ chức ktế hoặc cá nhân thành lập khi được cquan nn có thẩm quyền cho phép. Nguồn đầu tư xdựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động của cơ sở gd tư thục là nguồn vốn ngoài ngân sách nn.
Điều 19. Trnhiệm xdựng và thẩm quyền phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở gd
1. Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạochủ trì, phối hợp với Bộ trưởng các Bộ, cquan ngang Bộ, cquan thuộc Chphủ, Chủ tịch Ubnd các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xdựng quy hoạch mạng lưới các cơ sở gd đại học, cao đẳng trình Thủ tướng Chphủ phê duyệt.
2.Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo,Bộ trưởng Bộ Lđộng - Thương binh và Xh phối hợp với Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan và Chủ tịch Ubnd cấp tỉnh xdựng quy hoạch mạng lưới cơ sở gd nghề nghp; phê duyệt theo thẩm quyền quy hoạch mạng lưới cơ sở gd nghề nghp.
3. Ubnd cấp tỉnh, căn cứ quy hoạchmạng lưới cơ sở gd đại học, quy hoạch chung mạng lưới cơ sở gd nghề nghpxdựng quy hoạch mạng lưới cơ sở gd do địa phg qlý, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt.
4. Ubnd cấp huyện căn cứ vào quy hoạch mạng lưới cơ sở gd của tỉnh, xdựng quy hoạch mạng lưới cơ sở gd trên địa bàn huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt.
5. Đối với các vùng có đk ktế - xh đặc biệt khó khăn, Chủ tịch Ubnd các cấp có trnhiệm củng cố, phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú, cơ sở gd nghề nghp, các cơ sở gd trên địa bàn theo quy hoạch mạng lưới, ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách cho trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú.
6. Quy hoạch mạng lưới cơ sở gd do địa phg qlý phải bảo đảm các yêu cầu cụ thể sau đây:
a) Mỗi xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) có ít nhất một cơ sở gd mầm non, một trường tiểu học;cótrung tâm htập cộng đồng. Mỗi xã hoặc cụm xã có ít nhấtmột trường thcs, có thể có trường phổ thông có nhiều cấp học (tiểu học - thcs);
b) Mỗi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện) có ít nhất một trường thpt; có một trung tâm gd thường xuyên cấp huyện; có thể có trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm dạy nghề, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trường cấp huyện dành cho người khuyết tật, tàn tật. Đối với các huyện miền núi, hải đảo có thể có trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện, trường phổ thông dân tộc bán trú;
c) Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) có ít nhất một trường trcấp, một trung tâm gd thường xuyên cấp tỉnh. Tuỳ theo đk cụ thể và nhu cầu của địa phg, một tỉnh có thể có trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh, trường năng khiếu nghệ thuật, trường năng khiếu thể dục thể thao, trường thpt chuyên, trường dành cho người khuyết tật, tàn tật.
Điều 20. Thành lập cơ sở gd
1. Việc thành lập cơ sở gd phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở gd;
b) Khả thi và hiệu quả;
c) Tạo đk thuận lợi cho tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển gd;
d) Đơn giản, công khai, minh bạch về thủ tục hành chính;
đ) Có địa điểm bảo đảm môi trường gd, bảo đảm an toàn cho ng học, người dạy và người lđộng trong nhà trg.
2. Nhà trg được thành lập khi có đội ngũ nhà giáo và cán bộ qlý, chg trình gd, trường sở, thiết bị và tài chính theo tiêu chuẩn cụ thể, đáp ứng yêu cầu hoạt động của nhà trg.
Thủ tướng Chphủ qd cụ thể đk thành lập trường đại học; Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo, Bộ trưởng Bộ Lđộng - Thương binh và Xh,theo thẩm quyền,qd cụ thểđk thành lập trường ở các cấp học và trđộ đtạo khác
3. Đk thành lập, thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở gd khác qd tại điểm b khoản 1 Điều 69 của Luật Gd được th hiện theo Qchế tổ chức và hoạt động của cơ sở gd khác do Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo, Bộ trưởng Bộ Lđộng - Thương binh và Xh ban hành theo thẩm quyền.
4. Trình tự, thủ tục về việc thành lập cơ sở gd do cquan qlý nn có thẩm quyềnqd cụ thể trong Điều lệ nhà trg hoặc trong Qchế tổ chức và hoạt động của nhà trg và cơ sở gd khác.
Điều 21. Sáp nhập, chia, tách cơ sở gd
1. Việc sáp nhập, chia, tách cơ sở gd phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở gd;
b) Đáp ứng yêu cầu phát triển ktế - xh;
c) Bảo đảm quyền lợi của nhà giáo và ng học;
d) Góp phần nâng cao chất lg và hiệu quả gd.
2. Việc sáp nhập, chia, tách cơ sở gd để thành lập cơ sở gd mới thuộc thẩm quyền của người ra quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở gd. Trường hợp sáp nhập giữa các cơ sở gd không do cùng một cấp có thẩm quyền thành lập thì cấp có thẩm quyền cao hơn quyết định; trường hợp cấp có thẩm quyền thành lập ngang nhau thì cấp có thẩm quyền ngang nhau đó thoả thuận quyết định.
3. Trình tự, thủ tục sáp nhập, chia, tách cơ sở gd được qd cụ thể trong Điều lệ nhà trg, trong Qchế tổ chức và hoạt động của cơ sở gd khác.
Điều 22. Đình chỉ hoạt động của cơ sở gd
1. Việc đình chỉ hoạt động của cơ sở gd được th hiện khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Vi phạm các qd của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực gd ở mức độ phải đình chỉ;
b) Vì lý do khách quan không bảo đảm hoạt động bình thường của cơ sở gd.
2. Cấp có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở gd thì có thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt động của cơ sở gd. Trong quyết định đình chỉ hoạt động của cơ sở gd phải xác định rõ lý do đình chỉ hoạt động, qd rõ thời gian đình chỉ; các biện pháp bảo đảm quyền lợi của nhà giáo và ng học. Quyết định đình chỉ hoạt động của cơ sở gd phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
3. Sau thời gian đình chỉ, nếu các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì cquan có thẩm quyền quyết định đình chỉ ra quyết định cho phép cơ sở gd hoạt động trở lại.
4. Trình tự, thủ tục đình chỉ hoạt động hoặc cho phép hoạt động trở lại của cơ sở gd được qd trong Điều lệ nhà trg, Qchế tổ chức và hoạt động của nhà trg hoặc cơ sở gd khác.
Điều 23. Giải thể cơ sở gd
1. Cơ sở gd bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Vi phạm nghiêm trọng các qd về qlý, tổ chức, hoạt động của cơ sở gd;
b) Hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;
c) Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở gd không còn phù hợp với yêu cầu phát triển ktế - xh;
d) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở gd.
2. Cấp có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở gd có thẩm quyền quyết định giải thể hoặc cho phép giải thể cơ sở gd. Cquan qlý trực tiếp cơ sở gd xdựng phương án giải thể cơ sở gd trình cấp có thẩm quyền ra quyết định giải thể hoặc cho phép giải thể cơ sở gd theo qd tại Điều 51 của Luật Gd. Trong quyết định giải thể phải xác định rõ lý do giải thể, các biện pháp bảo đảm quyền lợi của nhà giáo và ng học. Quyết định giải thể cơ sở gd phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng của các cquan Trung ương.
3. Trình tự, thủ tục giải thể cơ sở gd được qd trong Điều lệ nhà trg, trong Qchế tổ chức và hoạt động của cơ sở gd khác.
Điều 24. Hội đồng trường
1. Hội đồng trường đối với trường công lập, Hội đồng quản trị đối với trường dân lập, trường tư thục được gọi chung là Hội đồng trường.
Hội đồng trường là tổ chức quản trị, đại diện chủ sở hữu của nhà trg, đối với các trường tư thục là tổ chức đại diện duy nhất quyền sở hữu của trường.
2. N vụ của Hội đồng trường qd tại Điều 53 của Luật Gd và được qd cụ thể trong Điều lệ hoặc Qchế tổ chức và hoạt động nhà trg.
3. Hội đồng trường có quyền quyết định phương hướng hoạt động, huy động nguồn lực cho nhà trg; th hiện giám sát các hoạt động của nhà trg, có quyền giới thiệu người để cquan có thẩm quyền bổ nhiệm hiệu trưởng (đối với trường công lập) hoặc cnhân hiệu trưởng (đối với trường tư thục); quyết định những vấn đề tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản và phương hướng đầu tư phát triển của nhà trg theo qd.
4. Đối tượng tham gia Hội đồng trường: đại diện tổ chức Đảng, Ban giám hiệu, giảng viên, cán bộ qlý gd, đại diện các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xdựng nhà trg, đại diện các đơn vị sản xuất, kinh doanh có liên quan.
Đối tượng tham gia Hội đồng quản trị: những người có vốn góp xdựng trường.
5. Những qd chi tiết về thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, n vụ và quyền hạn của Hội đồng trường, của Hội đồng quản trị được thể hiện trong Điều lệ hoặc Qchế tổ chức và hoạt động của trường được qd tại Điều 27 Nghị định này.
Điều 25. Mô hình tổ chức của các loại trường đại học
1. Mô hình tổ chức của đại học bao gồm:
a) Hội đồng trường;
b) Giám đốc và các Phó giám đốc;
c) Các trường đại học thành viên; các khoa trực thuộc đại học;
d) Các tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc;
đ) Các phòng, ban chức năng trực thuộc;
e) Hội đồng khoa học; các Hội đồng tư vấn khác do Giám đốc thành lập;
g) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam;
h) Các đoàn thể và tổ chức xh;
i) Các tổ chức phục vụ đtạo, tổ chức sản xuất kinh doanh dịch vụ.
Trường thành viên của đại học không có Hội đồng trường.
2. Mô hình tổ chức của trường đại học, học viện bao gồm:
a) Hội đồng trường;
b) Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng đối với trường đại học; Giám đốc và các Phó Giám đốc đối với học viện;
c) Các khoa; bộ môn thuộc trường đại học, học viện;
d) Các bộ môn thuộc khoa. Một số trường đại học, học viện chuyên ngành có thể chỉ có các khoa hoặc bộ môn trực thuộc trường;
đ) Hội đồng khoa học; các Hội đồng tư vấn khác do Hiệu trưởng đại học hoặc Giám đốc học viện thành lập;
e) Các phòng, ban chức năng;
g) Các tổ chức khoa học và công nghệ; tổ chức phục vụ đtạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ; tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ;
h) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam;
i) Các đoàn thể và tổ chức xh.
3. Mô hình tổ chức của Đại học quốc gia được th hiện theo qd riêng.
4. Trường đại học tư thục còn có những qd riêng được thể hiện trong Qchế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục.
Điều 26. Cơ sở gd đại học th hiện chg trình gd thường xuyên để cấp bằng TN cao đẳng, bằng TN đại học
1. Cơ sở gd đại học được giao n vụ th hiện chg trình gd thường xuyên để cấp bằng TN cao đẳng, bằng TN đại học khi bảo đảm các đk sau đây:
a) Đã xdựng được chg trình gd thường xuyên đối với ngành đtạo ở trđộ cao đẳng, đại học đáp ứng các yêu cầu của gd chính quy;
b) Có đội ngũ giảng viên đủ số lg, đạt chuẩn và đồng bộ về cơ cấu để th hiện đồng thờin vụ gd chính quy và gd thường xuyên;
c) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng yêu cầu th hiện đồng thời n vụ gd chính quy và gd thường xuyên.
2. Khi th hiện chg trình gd thường xuyên để cấp bằng TN cao đẳng, bằng TN đại học, cơ sở gd đại học có trnhiệm xdựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức quá trình đtạo phù hợp với năng lực đtạo của trường, bảo đảm hthành có chất lg n vụ đtạo của mình.
3. Trong trường hợp liên kết đtạo với cơ sở gd khác thì cơ sở gd đại học (cơ sở chủ trì đtạo) chỉ được liên kết với cơ sở gd là trường đại học, trường cao đẳng, trường trcấp, trung tâm gd thường xuyên cấp tỉnh với đk cơ sở gd này phải bảo đảm các yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị và cán bộ qlý phải phù hợp với yêu cầu của từng ngành được liên kết đtạo. Việc liên kết đtạo được th hiện trên cơ sở hợp đồng liên kết đtạo; cơ sở chủ trì đtạo chịu trnhiệm toàn diện về việc liên kết đtạo.
4. Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo giao n vụ th hiện chg trình gd thường xuyên để cấp bằng TN cao đẳng, bằng TN đại học cho các cơ sở gd đại học đủ đk qd tại khoản 1 Điều này; qd cụ thể, hdẫn và ktra việc th hiện chg trình gd thường xuyên để cấp bằng TN cao đẳng, bằng TN đại học của cơ sở gd đại học, bảo đảm th hiện qd tại Điều 12 Nghị định này.
Điều 27. Điều lệ nhà trg, Qchế tổ chức và hoạt động của cơ sở gd
1. Điều lệ nhà trg được áp dụng chung cho mọi loại hình nhà trg ở một hoặc một số cấp học, trđộ đtạo. Điều lệ nhà trg phải thể hiện đầy đủ những nội dung chủ yếu được qd tại Điều 52 Luật Gd, xác định cụ thể về tiêu chuẩn thiết bị, cơ sở vật chất để giảng dạy, htập, tỷ lệ giữa nhà giáo và ng học, cơ cấu đội ngũ nhà giáo và cán bộ qlý gd đối với từng cấp học, từng trđộ đtạo.
2. Qchế tổ chức và hoạt động của nhà trg gồm các qd cụ thể hoá Điều lệ nhà trg để áp dụng cho một loại hình nhà trg.
3. Qchế tổ chức và hoạt động của cơ sở gd khác được áp dụng cho một hoặc một số cơ sở gd qd tại điểm b khoản 1 Điều 69 Luật Gd thuộc các loại hình công lập, dân lập, tư thục. Qchế tổ chức và hoạt động của cơ sở gd qd: n vụ và quyền hạn của cơ sở gd; tổ chức các hoạt động gd; n vụ và quyền hạn của nhà giáo; n vụ và quyền của ng học; tổ chức và qlý cơ sở gd; tài chính và tài sản của cơ sở gd; quan hệ giữa cơ sở gd với gia đình ng học và xh.
4. Thẩm quyền ban hành Điều lệ nhà trg, Qchế tổ chức và hoạt động của nhà trg, Qchế tổ chức và hoạt động của cơ sở gd khác được qd như sau:
a) Thủ tướng Chphủ ban hành Điều lệ trường đại học, Qchế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục; Qchế tổ chức và hoạt động của đại học quốc gia;
b) Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Lđộng - Thương binh và Xh ban hành Điều lệ Trường cao đẳng, Điều lệ Trường trcấp;
c) Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo ban hành Điều lệ trường phổ thông có nhiều cấp học, trường thpt và thcs; trường tiểu học, trường mẫu giáo, trường mầm non; các Qchế tổ chức và hoạt động của các đại học, các Qchế tổ chức và hoạt động của trường tư thục thuộc trđộ cao đẳng, trcấp chnghiệp, các cấp học phổ thông; Qchế tổ chức và hoạt động của trường mầm non dân lập, tư thục; Qchế tổ chức và hoạt động của trường chuyên biệt;
d) Bộ trưởng Bộ Lđộng - Thương binh và Xh ban hành các Qchế tổ chức và hoạt động của trường tư thục thuộc trđộ trcấp nghề và cao đẳng nghề;
đ) Thẩm quyền ban hành Qchế tổ chức và hoạt động của cơ sở gd khác qd tại khoản 3 Điều 69 của Luật Gd.
Điều 28. Chuyển đổi loại hình cơ sở gd
1. Việc chuyển đổi cơ sở gd bán công, dân lập thành lập trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 sang loại hình khác được qd như sau:
a) Đối với gd mầm non: ở các vùng có đk ktế - xh đặc biệt khó khăn, cơ sở gd bán công chuyển thành cơ sở gd công lập; ở các vùng còn lại, cơ sở gd bán công chuyển thành cơ sở gd dân lập, tư thục; trường hợp giữ nguyên loại hình dân lập phải bảo đảm đúng qd tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này;
b) Đối với gd phổ thông: cơ sở gd bán công, dân lập chuyển thành cơ sở gd tư thục. Trong trường hợp chuyển một số cơ sở gd bán công sang loại hình công lập thì Ubnd cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định;
c) Đối với gd nghề nghp, gd đại học: cơ sở gd bán công, dân lập chuyển thành cơ sở gd tư thục.
2. Thủ tướng Chphủ qd nguyên tắc chuyển đổi loại hình của các cơ sở gd đại học bán công, dân lập được thành lập trước ngày 01 tháng 01 năm 2006; Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo, Bộ trưởng Bộ Lđộng - Thương binh và Xh theo thẩm quyền, qd trình tự, thủ tục chuyển đổi loại hình cơ sở gd bán công, dân lập ở các cấp học và trđộ đtạo sang cơ sở gd công lập, dân lập, tư thục.
Chương 5:
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO
Điều 29. Tuyển dụng, qlý, điều động nhà giáo
1. Việc tuyển dụng nhà giáo phải bảo đảm các qd tại Điều 70, Điều 77 của Luật Gd.
2. Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo, Bộ trưởng Bộ Lđộng - Thương binh và Xh, theo thẩm quyền, chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nội vụ hdẫn cơ sở gd trongviệc tuyển dụng, qlý, tham gia vào quá trình điều động của cquan nn có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên đang làm việc tại các cơ sở gd công lập; qd chế độ làm việc của nhà giáo ở các cấp học và trđộ đtạo.
3. Cơ sở gd dân lập, tư thục th hiện việc tuyển dụng, qlý nhà giáo, cán bộ, nhân viên làm việc tại cơ sở mình theo qd tại khoản 2 Điều 65 của Luật Gd.
Điều 30. Nâng cao trđộ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo
Người TN các trđộ đtạo muốn trở thành nhà giáo mà chưa qua đtạo về nghiệp vụ sư phạm thì phải được bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm.
Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo, Bộ trưởng Bộ Lđộng - Thương binh và Xh theo thẩm quyền, qd về chg trình, nội dung, phương pháp, hthức tổ chức, thời gian đtạo nghiệp vụ sư phạm đối với người chưa qua đtạo nghiệp vụ sư phạm; qd về bồi dưỡng và nâng cao trđộ cho nhà giáo; qd về đk để các cơ sở gd được tổ chức bồi dưỡng và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
Nhà giáo được cử đi học nâng cao trđộ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ được hưởng nguyên lương và phụ cấp trong suốt quá trình htập.
Điều 31. Thỉnh giảng
Thỉnh giảng là việc một cơ sở gd mời nhà giáo hoặc người có đủ tiêu chuẩn của nhà giáo ở nơi khác đến giảng dạy. Khuyến kh?ch các cơ sở gd mời nhà giáo, nhà khoa học trong nước, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài đến giảng dạy ở các trường Việt Nam theo chế độ thỉnh giảng.
Bộ trưởng Gd và Đtạo, Bộ trưởng Bộ Lđộng - Thương binh và Xh, theo thẩm quyền, qd cụ thể về chế độ thỉnh giảng.
Điều 32. Phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự
1. Danh hiệu tiến sĩ danh dự được phong tặng cho các nhà hoạt động ch trị, xh có uy tín quốc tế, nhà giáo, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có đóng góp nhiều cho sự nghiệp gd và khoa học của Việt Nam.
2. Cơ sở gd đại học được giao n vụ đtạo trđộ tiến sĩ có quyền phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự.
Bằng tiến sĩ danh dự phải theo mẫu bằng tiến sĩ; trong đó thay vì "học vị Tiến sĩ" ghi là "danh hiệu Tiến sĩ danh dự" của trường.
3. Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo hdẫn về trình tự, thủ tục phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự.
Chương 6:
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC
Điều 33. Đối tượng được cấp học bổng, trợ cấp và miễn giảm học phí
1. Đối tượng được xét cấp học bổng khuyến khích htập:
a) Học sinh đạt kquả htập xuất sắc ở trường chuyên, trường năng khiếu;
b) Ng học có kquả htập, rèn luyện từ loại khá trở lên ở các cơ sở gd nghề nghp, gd đại học.
2. Đối tượng được cấp học bổng chính sách:
a) Sinh viên hệ cử tuyển;
b) Học sinh trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú;
c) Học viên trường dạy nghề dành cho thương binh, người tàn tật, người khuyết tật.
3. Đối tượng được trợ cấp, miễn, giảm học phí và ưu tiên trong tuyển sinh:
a) Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh;
b) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lđộng, người có thành tích xuất sắc trong lđộng, htập, sản xuất, chiến đấu;
c) Học sinh, sinh viên là con liệt sĩ, con thương binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lđộng, con của người có công giúp đỡ cách mạng, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; con của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm n vụ quốc tế; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 hoặc người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945;
d) Người dân tộc thiểu số ở những vùng có đk ktế - xh đặc biệt khó khăn;
đ) Học sinh, sinh viên có cha mẹ thường trú tại vùng cao miền núi (trừ thành phố, thị xã, thị trấn) và vùng sâu hải đảo;
e) Người mồ côi không nơi nương tựa;
g) Người tàn tật, người khuyết tật có khó khăn về ktế;
h) Người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vượt khó htập;
i) Học sinh, sinh viên là con c nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lđộng được hưởng trợ cấp thường xuyên;
k) Học sinh, sinh viên có gia đình thuộc diện hộ nghèo theo qd chung của nn.
4. Đối tượng không phải đóng học phí:
a) Học sinh tiểu học trường công lập;
b) Học sinh, sinh viên các trường sư phạm, người theo học các khóa đtạo nghiệp vụ sư phạm.
5. Học sinh, sinh viên các trường sư phạm, người theo học các khóa đtạo nghiệp vụ sư phạm thuộc đối tượng qd tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều này được ưu tiên trong việc xét cấp học bổng và trợ cấp xh.
6. Thủ tướng Chphủ qd tiêu chuẩn, mức và thủ tục xét cấp học bổng chính sách và miễn giảm học phí. Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo, Bộ trưởng Bộ Lđộng - Thương binh và Xh, theo thẩm quyền, qd cụ thể về ưu tiên trong tuyển sinh; tiêu chuẩn, mức và thủ tục xét cấp học bổng khuyến khích htập cho ng học.
Bộ trưởng Bộ Lđộng - Thương binh và Xh qd về trợ cấp xh cho ng học.
Điều 34. Chính sách đối với trẻ em tại cơ sở gd mầm non
Trẻ em ở cơ sở gd mầm non được nuôi dưỡng, chăm sóc, gd, bảo vệ theo qd của Luật Gd, Luật Bảo vệ, chăm sóc và Gd trẻ em và các qd khác của pháp luật.
Bộ Gd và Đtạo ban hành mục tiêu, kế hoạch và chg trình gd mầm non phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em. Ubnd các cấp chịu trnhiệm chỉ đạo phát triển gd mầm non trên cơ sở quy hoạch phát triển ktế - xh và nhu cầu phát triển gd mầm non của địa phg; mở rộng hệ thg nhà trẻ và trường lớp mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư; ưu tiên đầu tư phát triển gd mầm non ở những xã có đk ktế - xh đặc biệt khó khăn và vùng dân tộc thiểu số.
Các cấp qlý gd có trnhiệm qlý, theo dõi việc th hiện các quyền của trẻ em tại cơ sở gd mầm non theo qd tại khoản 1 Điều 84 của Luật Gd; phối hợp với các cquan y tế, các cấp hội phụ nữ, Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em, ban đại diện cha mẹ học sinh hdẫn việc nuôi dưỡng, chăm sóc, gd trẻ, tăng cường phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ, th hiện phòng bệnh, khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ em trong các cơ sở gd mầm non, bảo đảm cho trẻ em được phát triển toàn diện trong môi trường gd lành mạnh và an toàn.
Điều 35. Tạo đk phát triển năng khiếu của ng học
1. Các cơ sở gd có trnhiệm phát hiện, bồi dưỡng ng học có năng khiếu, tạo đk thuận lợi cho ng học có năng khiếu phát triển tài năng trên cơ sở bảo đảm gd toàn diện.
2. Bộ Gd và Đtạo, Bộ Văn hoá - Thông tin, Ủy ban Thể dục Thể thao và Ubnd các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trnhiệm ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách cho các trường chuyên, trường năng khiếu do nn thành lập thuộc thẩm quyền qlý.
3. Ng học ở các trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục thể thao được hưởng chế độ đãi ngộ đặc thù. Bộ trưởng Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao và Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo xdựng chính sách đãi ngộ đối với học sinh các trường năng khiếu và chính sách ưu đãi đầu tư cho các trường năng khiếu do tổ chức, cá nhân thành lập, trình Thủ tướng Chphủ quyết định.
Điều 36. Tạo đk htập cho người tàn tật, khuyết tật
1. Ng học là người tàn tật, khuyết tật được học tại trường, lớp dành riêng hoặc hoà nhập, được xét cấp học bổng, trợ cấp và miễn, giảm học phí theo qd tại khoản 3 Điều 33 Nghị định này và được xét cấp sgk, học phẩm cần thiết.
2. Bộ trưởng Bộ Lđộng - Thương binh và Xh chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xdựng cơ chế, chính sách ưu tiên, ưu đãi đối với trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật do nn thành lập hoặc do tổ chức, cá nhân thành lập nhằm giúp người tàn tật, khuyết tật phục hồi chức năng, học văn hoá, học nghề, hoà nhập với cộng đồng, trình Thủ tướng Chphủ quyết định.
Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo qd việc tổ chức để người tàn tật, khuyết tật học hoà nhập trong các cơ sở gd của hệ thg gd quốc dân.
Điều 37. Miễn, giảm phí dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên
Học sinh, sinh viên được hưởng chế độ miễn, giảm phí khi sử dụng các dịch vụ công cộng về giao thông, giải trí, khi tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo qd.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Gd và Đtạo và các Bộ, ngành liên quan qd việc miễn, giảm phí cho học sinh, sinh viên khi sử dụng các dịch vụ công cộng.
Chương 7:
KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Điều 38. Qlý nn về công tác kiểm định chất lg gd
1. N vụ qlý nn về công tác kiểm định chất lg gd bao gồm:
a) Ban hành các qd về tiêu chuẩn đánh giá chất lg gd; về quy trình kiểm định chất lg gd; về nguyên tắc hoạt động, đk và tiêu chuẩn của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kiểm định chất lg gd; về cấp phép hoạt động kiểm định chất lg gd;
b) Tổ chức qlý việc kiểm định chg trình gd và kiểm định cơ sở gd;
c) Hdẫn các tổ chức, cá nhân và cơ sở gd tham gia hoạt động kiểm định chất lg gd;
d) Ktra, giám sát, đánh giá việc th hiện các qd về kiểm định chất lg gd.
2. Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo, Bộ trưởng Bộ Lđộng - Thương binh và Xh, theo thẩm quyền, ban hành các vbản qlý nn về kiểm định chất lg gd; qd đk thành lập, chức năng, n vụ và quyền hạn của các tổ chức kiểm định chất lg gd; qd chu kỳ kiểm định chất lg gd ở từng cấp học và trđộ đtạo; chỉ đạo kiểm định chất lg gd.
Điều 39. Các tổ chức qlý và tổ chức kiểm định chất lg gd
1. Các tổ chức qlý và tổ chức kiểm định chất lg gd gồm:
a) Cquan qlý kiểm định chất lg gd do nn thành lập;
b) Tổ chức kiểm định chất lg gd độc lập của Nn hoặc do các tổ chức xh nghề nghp thành lập.
2. Các tổ chức kiểm định chất lg gd th hiện kiểm định chg trình gd, kiểm định cơ sở gd theo các nguyên tắc sau:
a) Độc lập, khách quan, đúng pháp luật;
b) Trung thực, công khai, minh bạch.
Điều 40. Kquả kiểm định chg trình và cơ sở gd
1. Kquả kiểm định chg trình gd, kiểm định cơ sở gd là căn cứ để cnhân hoặc không cnhân cơ sở gd, chg trình gd đạt tiêu chuẩn chất lg. Kquả kiểm định được công bố công khai để xh biết và giám sát.
2. Cơ sở gd có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện với cquan nn có thẩm quyền về quyết định, kết luận, hành vi của tổ chức và cá nhân th hiện n vụ kiểm định chất lg gd khi có căn cứ cho là quyết định, kết luận đó không đúng, hành vi đó trái pháp luật.
Chương 8:
BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN TÀI CHÍNH CHO GIÁO DỤC
Điều 41. Ngân sách nn chi cho gd
Việc lập dự toán, phân bổ và qlý ngân sách nn chi cho gd được th hiện theo các nguyên tắc qd tại Điều 102 của Luật Gd. Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo phối hợp với Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan xdựng tiêu chuẩn kỹ thuật ngành gd làm căn cứ cho việc lập dự toán, phân bổ và qlý ngân sách nn chi cho gd.
Hàng năm, Bộ Gd và Đtạo, Bộ Lđộng - Thương binh và Xhphối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư dự toán, xdựng phương án phân bổ và qlý ngân sách nn chi cho gd theo qd của pháp luật về ngân sách nn.
Điều 42. Tín dụng gd, Quỹ khuyến học, Quỹ bảo trợ gd
1. Tín dụng gd là hoạt động không vì mục đích lợi nhuận để ng học thuộc gia đình có thu nhập thấp được vay tiền dùng vào việc htập, được hưởng ưu đãi về lãi suất và thời hạn hoàn trả.
Tín dụng gd do Ngân hàng Chính sách xh tổ chức và được th hiện theo qd của pháp luật về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
2. Quỹ khuyến học, Quỹ bảo trợ gd là các quỹ do tổ chức, cá nhân thành lập theo nguyên tắc tự nguyện, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nhằm hỗ trợ, động viên, khen thưởng, khuyến khích ng học, giúp đỡ về tài chính cho ng học, góp phần phát triển gd.
Chương 9:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 43. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các qd trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 44. Trnhiệm thi hành Nghị định
1. Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo hdẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cquan ngang Bộ, Thủ trưởng cquan thuộc Chphủ, Chủ tịch Ubnd các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cquan liên quan chịu trnhiệm thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng
Nguyễn Thị Thu Lan @ 20:00 08/06/2012
Số lượt xem: 586
- 44-2009-QH12 -p2 (08/06/12)
- 38-2005-QH11 -p2 (08/06/12)
- P1:Thông báo kết luận của Bộ Chính trị về tiếp tụcthực hiện Nghị quyết TƯ 2 (08/06/12)
- P1-Bao cao chinh tri cua BCHTW tai ĐH XI cua Đảng (07/06/12)
- Phần 1-NGHỊ QUYẾT 02-NQ-HNTW (07/06/12)



Các ý kiến mới nhất