38-2005-QH11 -p2
Luật GD số 38/2005/QH11 14/6/2005:
Chương 1: ~ qđ chung
Điều 1: Phạm vi đ chỉnh
Q đ về hthống gd q dân: nh trường, csở gdục khác của hthống gd q dân, của cquan nn, t chức ch trị, t chức ch tr ị-xh, lực lg vũ trang nh dân; t chức và cá nhân tham gia hđ gd.
Điều 2: M ục tiêu gd
Là đtạo con ng VN p triển toàn diện, có đ đức, tri thức, s khỏe, thẩm mỹ và ng nghiệp, trug thành với lý tg đ lập d tộc và cnxh; hình thành b dưỡng nhân cách, p chất và n lực của côg dân, đáp ứng y cầu của s nghiệp xd và bv tq
Điều 3: Tih chất và ng lý gd
1. nền gdvn là nền gd xhcn có tính ndan, d tộc, kh học h đại, lấy cng Mac-Lnin lam nền tảng
2. H đg gd phải dc th hiện theo ng lý học đi đôi với hành, gd kết hợp với lđsx, lý luận gắn liền với thực tiễn, gd nh trg k hợp với gd gđình và gd xh.
Điều 4: H thốg gd q dân
- Gồm gd ch quy và gd th xuyên
- Các cấp học và trđộ đ tạo:
a, gd mầm non có nh trẻ và m giáo;
b, gd phổ thong có th, thcs, thpt;
c, gd n nghiệp có t cấp ch nghiệp và dạy nghề;
d, gd đại học đ tạo tr độ c đẳng, thạc sĩ, tiến sĩ
Điều 5: y cầu về nội dung, pphap gd
1. Phải đ bảo tính c bản, t diện, thiết thực, h đại và có h thống; coi trọng gd t tưởng và ý thức c dân; kế thừa và p huy tr thống d tộc, b sắc vh d tộc, tiếp thu tinh hoa v hóa nhân loại, ph hợp với sự ptriển về tâm s lý lứa tuổi của ng học.
2. phải p huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy s tạo của ng học; b dưỡng cho ng học nag lực tự học, kh năng thực hành, lòng say mê htập và ý chí vươn lên.
Điều 6. Chg trình gd
1. thể hiện m tiêu gd; qđ chuẩn kthức, kỹ năng, ph vi và cấu trúc nội dung gd, ppháp và hình thức tổ chức hđộng gd, cách thức đánh giá kquả gd đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hoặc tr độ đ tạo.
2. bảo đảm tính hđại, tính ổn định, tính thg nhất; kế thừa giữa các cấp học, các trđộ đtạo và tạo đk cho sự phân luồng, liên thông, chuyển đổi giữa các trđộ đtạo, ngành đtạo và hthức gd trong hthống gd qdân.
3. Ycầu về ndung kthức và k năng qđịnh trog chg trình gd phải được cụ thể hóa thành sgk ở gdpt, gitrình và t liệu gi dạy ở gd ng nghiệp, gd đại học, gd thg xuyên. Sgk, gitrình và tl gdạy phải đáp ứng ycầu về ppháp gd.
4. Chg trình gd được tổ chức th hiện theo năm học đối với gd mầm non và gd phổ thông; theo năm học hoặc theo hình thức tích luỹ tín chỉ đối với gd nghề ngh, gd đại học.
KQHT môn học hoặc tín chỉ mà ng học tích luỹ được khi theo học một chg trình gd được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ tương ứng trong chg trình gd khác khi ng học chuyển ngành nghề đtạo, chuyển hình thức htập hoặc học lên ở cấp học, trđộ đtạo cao hơn.
Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo qđ việc th hiện chg trình gd theo hình thức tích luỹ tín chỉ, việc công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi KQHT môn học hoặc tín chỉ.
Điều 7. Ngôn ngữ dùng trong nhà trg và cơ sở gd khác; dạy và học tiếng nói, chữ viết của dtộc thiểu số; dạy ngoại ngữ
1. Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong nhà trg và cơ sở gd khác. Căn cứ vào m tiêu gd và yêu cầu cụ thể về nội dung gd, Thủ tướng Chính phủ qđ việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong nhà trg và cơ sở gd khác.
2. Nhà nước tạo đk để người dtộc thiểu số được học tiếng nói, chữ viết của dtộc mình nhằm giữ gìn và phát huy bản sắc vh dtộc, giúp cho hs người dtộc thiểu số dễ dàng tiếp thu k thức khi htập trong nhà trg và cơ sở gd khác. Việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dtộc thiểu số được th hiện theo qđ của Chính phủ.
3. Ngoại ngữ qđ trong chg trình gd là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong giao dịch qtế. Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong nhà trg và cơ sở gd khác cần bảo đảm để ng học được học liên tục và có hiệu quả.
Điều 8. Văn bằng, chg chỉ
1. Văn bằng của hệ thống gd q dân được cấp cho ng học sau khi TN cấp học hoặctrđộ đtạo theo qđ của Luật này.
Văn bằng của hệ thống gd q dân gồm bằng TN thcs, bằng TN THPT, bằng TN tr cấp, bằng TNCĐ, bằng TNĐH, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ.
2. Chg chỉ của hệ thống gd q dân được cấp cho ng học để xác nhận KQHT sau khi được đtạo hoặc bồi dg nâng cao trđộ học vấn, nghề ngh.
Điều 9. Ptr gd
Ptr gd là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đtạo nhân lực, bồi dg nhân tài.
Ptr gd phải gắn với nhu cầu ptr kinh tế - xh, tiến bộ kh học, c nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh; th hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xh hóa; bảo đảm cân đối về cơ cấu trđộ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở bảo đảm chất lg và hiệu quả; kết hợp giữa đtạo và sử dụng.
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ htập của c dân
Htập là quyền và nghĩa vụ của c dân.
Mọi c dân không phân biệt dtộc, tôn giáo, tín ngưỡng, nam nữ, nguồn gốc gi đình, địa vị xh, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội htập.
Nhà nước th hiện công bằng xh trong gd, tạo đk để ai cũng được học hành. Nhà nước và cộng đồng giúp đỡ để người nghèo được htập, tạođk để những người có năng khiếu ptr tài năng.
Nhà nước ưu tiên, tạo đk cho con em dtộc thiểu số, con em gi đình ở vùng có đk kinh tế - xh đặc biệt khó khăn, đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi, người tàn tật, khuyết tật và đối tượng được hưởng chính sách xh khác th hiện quyền và nghĩa vụ htập của mình.
Điều 11. Phổ cập gd
1. Gd tiểu học và gd thcs là các cấp học phổ cập. Nhà nước quyết định kế hoạch phổ cập gd, bảo đảm các đk để th hiện phổ cập gd trong cả nước.
2. Mọi c dân trong độ tuổi qđ có nghĩa vụ htập để đạt trđộ gd phổ cập.
3. Gi đình có trách nhiệm tạo đk cho các thành viên của gi đình trong độ tuổi qđ được htập để đạt trđộ gd phổ cập.
Điều 12. Xh hóa sự nghiệp gd
Ptr gd, xây dựng xh htập là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân.
Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong ptr sự nghiệp gd; th hiện đa dạng hóa các loại hình trường và các hình thức gd; khuyến khích, huy động và tạo đk để tổ chức, cá nhân tham gia ptr sự nghiệp gd.
Mọi tổ chức, gi đình và c dân có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp gd, phối hợp với nhà trg th hiện m tiêu gd, xây dựng môi trường gd lành mạnh và an toàn.
Điều 13. Đầu tư cho gd
Đầu tư cho gd là đầu tư ptr.
Nhà nước ưu tiên đầu tư cho gd; khuyến khích và bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư cho gd.
Ngân sách nhà nước phải giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực đầu tư cho gd.
Điều 14. Q lý nhà nước về gd
Nhà nước thống nhất q lý hệ thống gd q dân về m tiêu, chg trình, nội dung, kế hoạch gd, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chg chỉ; tập trung q lý chất lg gd, th hiện phân công, phân cấp q lý gd, tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở gd.
Điều 15. Vai trò và trách nhiệm của nhà giáo
Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lg gd.
Nhà giáo phải không ngừng htập, rèn luyện nêu gương tốt cho ng học.
Nhà nước tổ chức đtạo, bồi dg nhà giáo; có chính sách sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các đk cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo th hiện vai trò và trách nhiệm của mình; giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học.
Điều 16. Vai trò và trách nhiệm của cán bộ q lý gd
Cán bộ q lý gd giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, q lý, điều hành các h động gd.
Cán bộ q lý gd phải không ngừng htập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trđộ chuyên môn, n lực q lý và trách nhiệm cá nhân.
Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lg đội ngũ cán bộ q lý gd nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của cán bộ q lý gd, bảo đảm ptr sự nghiệp gd.
Điều 17. Kiểm định chất lg gd
Kiểm định chất lg gd là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ th hiện m tiêu, chg trình, nội dung gd đối với nhà trg và cơ sở gd khác.
Việc kiểm định chất lg gd được th hiện định kỳ trong phạm vi cả nước và đối với từng cơ sở gd. Kết quả kiểm định chất lg gd được công bố công khai để xh biết và giám sát.
Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo có trách nhiệm chỉ đạo th hiện kiểm định chất lg gd.
Điều 18. Ngh cứu kh học
1. Nhà nước tạo đk cho nhà trg và cơ sở gd khác tổ chức ngh cứu, ứng dụng, phổ biến kh học, c nghệ; kết hợp đtạo với ngh cứu kh học và sản xuất nhằm nâng cao chất lg gd, từng bước th hiện vai trò trung tâm vh, kh học, c nghệ của địa phương hoặc của cả nước.
2. Nhà trg và cơ sở gd khác phối hợp với tổ chức ngh cứu kh học, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong việc đtạo, ngh cứu kh học và chuyển giao c nghệ, phục vụ ptr kinh tế - xh.
3. Nhà nước có chính sách ưu tiên ptr ngh cứu, ứng dụng và phổ biến kh học gd. Các chủ trương, chính sách về gd phải được xây dựng trên cơ sở kết quả ngh cứu kh học phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
Điều 19. Không truyền bá tôn giáo trong nhà trg, cơ sở gd khác
Không truyền bá tôn giáo, tiến hành các nghi thức tôn giáo trong nhà trg, cơ sở gd khác của hệ thống gd q dân, của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xh, lực lượng vũ trang nhân dân.
Điều 20. Cấm lợi dụng các h động gd
Cấm lợi dụng các h động gd để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xh chủ nghĩa Việt Nam, chia rẽ khối đoàn kết toàn dtộc, kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, phá hoại thuần phong mỹ tục, truyền bá mê tín, hủ tục, lôi kéo ng học vào các tệ nạn xh.
Chương II
HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
Mục 1
GIÁO DỤC MẦM NON
Điều 21. Gd mầm non
Gd mầm non th hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, gd trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi.
Điều 22. M tiêu của gd mầm non
M tiêu của gd mầm non là giúp trẻ em ptr về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một.
Điều 23. Yêu cầu về nội dung, phương pháp gd mầm non
1. Nội dung gd mầm non phải bảo đảm phù hợp với sự ptr tâm sinh lý của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và gd; giúp trẻ em ptr cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo và người trên; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học.
2. Phương pháp gd mầm non chủ yếu là thông qua việc tổ chức các hoạt động vui chơi để giúp trẻ em ptr toàn diện; chú trọng việc nêu gương, động viên, khích lệ.
Điều 24. Chg trình gd mầm non
1. Chg trình gd mầm non thể hiện m tiêu gd mầm non; cụ thể hóa các yêu cầu về nuôi dưỡng, chăm sóc, gd trẻ em ở từng độ tuổi; qđ việc tổ chức các h động nhằm tạo đk để trẻ em ptr về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ; hướng dẫn cách thức đánh giá sự ptr của trẻ em ở tuổi mầm non.
2. Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo ban hành chg trình gd mầm non trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chg trình gd mầm non.
Điều 25. Cơ sở gd mầm non
Cơ sở gd mầm non bao gồm:
1. Nhà trẻ, nhóm trẻ nhận trẻ em từ ba tháng tuổi đến ba tuổi; 2. Trường, lớp mẫu giáo nhận trẻ em từ ba tuổi đến sáu tuổi;
3. Trường mầm non là cơ sở gd kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi.
Mục 2
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Điều 26. Gd phổ thông
1. Gd phổ thông bao gồm:
a) Gd tiểu học được th hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm. Tuổi của hs vào học lớp một là sáu tuổi; b) Gd thcs được th hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín. Hs vào học lớp sáu phải hoàn thành chg trình tiểu học, có tuổi là mười một tuổi;
c) Gd THPT được th hiện trong ba năm học, từ lớp mười đến lớp mười hai. Hs vào học lớp mười phải có bằng TN thcs, có tuổi là mười lăm tuổi.
2. Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo qđ những trường hợp có thể học trước tuổi đối với hs ptr sớm về trí tuệ; học ở tuổi cao hơn tuổi qđ đối với hs ở những vùng có đk kinh tế - xh khó khăn, hs người dtộc thiểu số, hs bị tàn tật, khuyết tật, hs kém ptr về thể lực và trí tuệ, hs mồ côi không nơi nương tựa, hs trong diện hộ đói nghèo theo qđ của Nhà nước, hs ở nước ngoài về nước; những trường hợp hs học vượt lớp, học lưu ban; việc học tiếng Việt của trẻ em người dtộc thiểu số trước khi vào học lớp một.
Điều 27. M tiêu của gd phổ thông
1. M tiêu của gd phổ thông là giúp hs ptr toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, ptr năng lực cá nhân, tính năng động và s tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xh chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm c dân; chuẩn bị cho hs tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Gd tiểu học nhằm giúp hs hình thành những cơ sở ban đầu cho sự ptr đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để hs tiếp tục học thcs.
3. Gd thcs nhằm giúp hs củng cố và ptr những kết quả của gd tiểu học; có học vấn phổ thông ở trđộ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung họcphổ thông, tr cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
4. Gd THPT nhằm giúp hs củng cố và ptr những kết quả của gd thcs, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có đk phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng ptr, tiếp tục học đại học, cao đẳng, tr cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
Điều 28. Yêu cầu về nội dung, phương pháp gd phổ thông
1. Nội dung gd phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của hs, đáp ứng m tiêu gd ở mỗi cấp học. Gd tiểu học phải bảo đảm cho hs có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xh và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật. Gd thcs phải củng cố, ptr những nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho hs có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dtộc; k thức khác về kh học xh, kh học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp. Gd THPT phải củng cố, ptr những nội dung đã học ở thcs, hoàn thành nội dung gd phổ thông; ngoài nội dung chủ yếu nhằm bảo đảm chuẩn k thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho mọi hs còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để ptr năng lực, đáp ứng nguyện vọng của hs.
2. Phương pháp gd phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, s tạo của hs; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, mônhọc; bồi dg phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng k thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú htập cho hs.
Điều 29. Chg trình gd phổ thông, sách giáo khoa
1. Chg trình gd phổ thông thể hiện m tiêu gd phổ thông; qđ chuẩn k thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung gd phổ thông, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động gd, cách thức đánh giá kết quả gd đối với các môn học ở mỗi lớp và mỗi cấp học của gd phổ thông.
2. Sách giáo khoa cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung k thức và kỹ năng qđ trong chg trình gd của các môn học ở mỗi lớp của gd phổ thông, đáp ứng yêu cầu về phương pháp gd phổ thông.
3. Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo ban hành chg trình gd phổ thông, duyệt sách giáo khoa để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng dạy, htập ở các cơ sở gd phổ thông, trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chg trình gd phổ thông và sách giáo khoa.
Điều 30. Cơ sở gd phổ thông
Cơ sở gd phổ thông bao gồm:
1. Trường tiểu học;
2. Trường thcs;
3. Trường THPT;
4. Trường phổ thông có nhiều cấp học;
5. Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp.
Điều 31. Xác nhận hoàn thành chg trình tiểu học và cấp văn bằng TN thcs, THPT
1. Hs học hết chg trình tiểu học có đủ đk theo qđ của Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo thì được Hiệu trưởng trường tiểu học xác nhận trong học bạ việc hoàn thành chg trình tiểu học.
2. Hs học hết chg trình thcs có đủ đk theo qđ của Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo thì được Trưởng phòng gd và đtạo huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) cấp bằng TN thcs.
3. Hs học hết chg trình THPT có đủ đk theo qđ của Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Giám đốc sở gd và đtạo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) cấp bằng TN THPT.
Mục 3
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Điều 32. Gd nghề ngh
Gd nghề ngh bao gồm:
1. Tr cấp chuyên nghiệp được th hiện từ ba đến bốn năm học đối với người có bằng TN thcs, từ một đến hai năm học đối với người có bằng TN THPT;
2. Dạy nghề được th hiện dưới một năm đối với đtạo nghề trđộ sơ cấp, từ một đến ba năm đối với đtạo nghề trđộ tr cấp, trđộ cao đẳng.
Điều 33. M tiêu của gd nghề ngh
M tiêu của gd nghề ngh là đtạo người lao động có k thức, kỹ năng nghề ngh ở các trđộ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề ngh, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo đk cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục htập nâng cao trđộ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu ptr kinh tế - xh, củng cố quốc phòng, an ninh.Tr cấp chuyên nghiệp nhằm đtạo người lao động có k thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính s tạo, ứng dụng c nghệ vào công việc. Dạy nghề nhằm đtạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trđộ đtạo.
Điều 34. Yêu cầu về nội dung, phương pháp gd nghề ngh
1. Nội dung gd nghề ngh phải tập trung đtạo năng lực thực hành nghề ngh, coi trọng gd đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu đtạo của từng nghề, nâng cao trđộ học vấn theo yêu cầu đtạo.
2. Phương pháp gd nghề ngh phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp ng học có khả năng hành nghề và ptr nghề ngh theo yêu cầu của từng công việc.
Điều 35. Chg trình, giáo trình gd nghề ngh
1. Chg trình gd nghề ngh thể hiện m tiêu gd nghề ngh; qđ chuẩn k thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung gd nghề ngh, phương pháp và hình thức đtạo, cách thức đánh giá kết quả đtạo đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trđộ đtạo của gd nghề ngh; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chg trình gd khác.
Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan, trên cơ sở thẩm định của hội đồng thẩm định ngành về chg trình tr cấp chuyên nghiệp, qđ chg trình khung về đtạo tr cấp chuyên nghiệp bao gồm cơ cấu nội dung, số môn học, thời lượng các môn học, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, thực tập đối vớitừng ngành, nghề đtạo. Căn cứ vào chg trình khung, trường tr cấp chuyên nghiệp xác định chg trình đtạo của trường mình. Thủ trưởng cơ quan q lý nhà nước về dạy nghề phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan, trên cơ sở thẩm định của hội đồng thẩm định ngành về chg trình dạy nghề, qđ chg trình khung cho từng trđộ nghề được đtạo bao gồm cơ cấu nội dung, số lượng, thời lượng các môn học và các kỹ năng nghề, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, bảo đảm m tiêu cho từng ngành, nghề đtạo. Căn cứ vào chg trình khung, cơ sở dạy nghề xác định chg trình dạy nghề của cơ sở mình.
2. Giáo trình gd nghề ngh cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung
k thức, kỹ năng qđ trong chg trình gd đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đtạo của gd nghề ngh, đáp ứng yêu cầu về phương pháp gd nghề ngh.
Giáo trình gd nghề ngh do Hiệu trưởng nhà trg, Giám đốc trung tâm dạy nghề tổ chức biên soạn và duyệt để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, htập chính thức trong cơ sở gd nghề ngh trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng, Giám đốc trung tâm dạy nghề thành lập.
Điều 36. Cơ sở gd nghề ngh
1. Cơ sở gd nghề ngh bao gồm:
a) Trường tr cấp chuyên nghiệp;
b) Trường cao đẳng nghề, trường tr cấp nghề, trung tâm dạy nghề, lớp dạy nghề (sau đây gọi chung là cơ sở dạy nghề).
2. Cơ sở dạy nghề có thể được tổ chức độc lập hoặc gắn với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ sở gd khác.
Điều 37. Văn bằng, chg chỉ gd nghề ngh
1. Hs học hết chg trình dạy nghề trđộ sơ cấp, chg trình bồi dg nâng cao trđộ nghề, có đủ đk theo qđ của Thủ trưởng cơ quan q lý nhà nước về dạy nghề thì được dự kiểm tra và nếu đạt yêu cầu thì được Thủ trưởng cơ sở gd nghề ngh cấp chg chỉ nghề.
2. Hs học hết chg trình tr cấp chuyên nghiệp, có đủ đk theo qđ của Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng nhà trg cấp bằng TN tr cấp chuyên nghiệp.
3. Hs học hết chg trình dạy nghề trđộ tr cấp, có đủ đk theo qđ của Thủ trưởng cơ quan q lý nhà nước về dạy nghề thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng nhà trg cấp bằng TN tr cấp nghề. Sinh viên học hết chg trình dạy nghề trđộ cao đẳng, có đủ đk theo qđ của Thủ trưởng cơ quan q lý nhà nước về dạy nghề thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng nhà trg cấp bằng TNCĐ nghề.
Mục 4
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Điều 38. Gd đại học
Gd đại học bao gồm:
1. Đtạo trđộ cao đẳng được th hiện từ hai đến ba năm học tùy theo ngành nghề đtạo đối với người có bằng TN THPT hoặc bằng TN tr cấp; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng TN tr cấp cùng chuyên ngành;
2. Đtạo trđộ đại học được th hiện từ bốn đến sáu năm học tùy theo ngành nghề đtạo đối với người có bằng TN THPT hoặc bằng TN tr cấp; từ hai năm rưỡi đến bốn năm học đối với người có bằng TN tr cấp cùng chuyên ngành; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng TNCĐ cùng chuyên ngành; 3. Đtạo trđộ thạc sĩ được th hiện từ một đến hai năm học đối với người có bằng TNĐH;
4. Đtạo trình độ tiến sĩ được th hiện trong bốn năm học đối với người có bằng TNĐH, từ hai đến ba năm học đối với người có bằng thạc sĩ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian đtạo trđộ tiến sĩ có thể được kéo dài theo qđ của Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo. Thủ tướng Chính phủ qđ cụ thể việc đtạo trđộ tương đương với trđộ thạc sĩ, trđộ tiến sĩ ở một số ngành chuyên môn đặc biệt.
Điều 39. M tiêu của gd đại học
1. M tiêu của gd đại học là đtạo ng học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có k thức và năng lực thực hành nghề ngh tương xứng với trđộ đtạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Đtạo trđộ cao đẳng giúp sinh viên có k thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đtạo.
3. Đtạo trình độ đại học giúp sinh viên nắm vững k thức chuyên môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, s tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đtạo.
4. Đtạo trđộ thạc sĩ giúp học viên nắm vững lý thuyết, có trđộ cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập, s tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đtạo.
5. Đtạo trình độ tiến sĩ giúp ngh cứu sinh có trình độ cao về lý thuyết và thực hành, có năng lực ngh cứu độc lập, s tạo, phát hiện và giải quyết những vấn đề mới về kh học, c nghệ, hướng dẫn ngh cứu kh học và h động chuyên môn.
Điều 40. Yêu cầu về nội dung, phương pháp gd đại học
1. Nội dung gd đại học phải có tính hiện đại và ptr, bảo đảm cơ cấu hợp lý giữa k thức kh học cơ bản, ngoại ngữ và c nghệ thông tin với k thức chuyên môn và các bộ môn kh học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc vh dtộc; tương ứng với trđộ chung của khu vực và thế giới.
Đtạo trđộ cao đẳng phải bảo đảm cho sinh viên có những k thức kh học cơ bản và k thức chuyên môn cần thiết, chú trọng rèn luyện kỹ năng cơ bản và năng lực th hiện công tác chuyên môn.
Đtạo trđộ đại học phải bảo đảm cho sinh viên có những k thức kh học cơ bản và k thức chuyên môn tương đối hoàn chỉnh; có phương pháp làm việc kh học; có năng lực vận dụng lý thuyết vào công tác chuyên môn.
Đtạo trđộ thạc sĩ phải bảo đảm cho học viên được bổ sung và nâng cao những k thức đã học ở trđộ đại học; tăng cường k thức liên ngành; có đủ năng lực th hiện công tác chuyên môn và ngh cứu kh học trong chuyên ngành của mình.
Đtạo trđộ tiến sĩ phải bảo đảm cho ngh cứu sinh hoàn chỉnh và nâng cao k thức cơ bản; có hiểu biết sâu về k thức chuyên môn; có đủ năng lực tiến hành độc lập công tác ngh cứu kh học và s tạo trong công tác chuyên môn.
2. Phương pháp đtạo trđộ cao đẳng, trđộ đại học phải coi trọng việc bồi dg ý thức tự giác trong htập, năng lực tự học, tự ngh cứu, ptr tư duy s tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo đk cho ng học tham gia ngh cứu, thực nghiệm, ứng dụng.
Phương pháp đtạo trđộ thạc sĩ được th hiện bằng cách phối hợp các hình thức htập trên lớp với tự học, tự ngh cứu; coi trọng việc phát huy năng lực thực hành, năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề chuyên môn.
Phương pháp đtạo trđộ tiến sĩ được th hiện chủ yếu bằng tự học, tự ngh cứu dưới sự hướng dẫn của nhà giáo, nhà kh học; coi trọng rèn luyện thói quen ngh cứu kh học, ptr tư duy s tạo trong phát hiện, giải quyết những vấn đề chuyên môn.
Điều 41. Chg trình, giáo trình gd đại học
1. Chg trình gd đại học thể hiện m tiêu gd đại học; qđ chuẩn k thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung gd đại học, phương pháp và hình thức đtạo, cách thức đánh giá kết quả đtạo đối với mỗi môn học, ngành học, trđộ đtạo của gd đại học; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chg trình gd khác.
Trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định ngành về chg trình gd đại học, Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo qđ chg trình khung cho từng ngành đtạo đối với trđộ cao đẳng, trđộ đại học bao gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời gian đtạo, tỷ lệ phân bổ thời gian đtạo giữa các môn học, giữa lý thuyết với thực hành, thực tập. Căn cứ vào chg trình khung, trường cao đẳng, trường đại học xác định chg trình gd của trường mình.
Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo qđ về khối lượng k thức, kết cấu chg trình, luận văn, luận án đối với đtạo trđộ thạc sĩ, trđộ tiến sĩ.
2. Giáo trình gd đại học cụ thể hóa yêu cầu về nội dung k thức, kỹ năng qđ trong chg trình gd đối với mỗi môn học, ngành học, trđộ đtạo. Hiệu trưởng trường cao đẳng, trường đại học có trách nhiệm tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình các môn học để sử dụng chính thức trong trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng thành lập; bảo đảm có đủ giáo trình phục vụ giảng dạy, htập.
Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo có trách nhiệm tổ chức biên soạn và duyệt các giáo trình sử dụng chung cho các trường cao đẳng, trường đại học.
Điều 42. Cơ sở gd đại học
1. Cơ sở gd đại học bao gồm:
a) Trường cao đẳng đtạo trđộ cao đẳng;
b) Trường đại học đtạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học; đtạo trđộ thạc sĩ, trđộ tiến sĩ khi được Thủ tướng Chính phủ giao.
Viện ngh cứu kh học đtạo trđộ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đtạo trđộ thạc sĩ khi được Thủ tướng Chính phủ giao.
2. Cơ sở gd đại học được giao nhiệm vụ đtạo trđộ tiến sĩ khi bảo đảm các đk sau đây:
a) Có đội ngũ giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ đủ số lượng, có khả năng xây dựng, th hiện chg trình đtạo và tổ chức hội đồng đánh giá luận án;
b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng yêu cầu đtạo trđộ tiến sĩ;
c) Có kinh nghiệm trong công tác ngh cứu kh học; đã th hiện những nhiệm vụ ngh cứu thuộc đề tài kh học trong các chg trình kh học cấp nhà nước; có kinh nghiệm trong đtạo, bồi dg những người làm công tác ngh cứu kh học.
3. Mô hình tổ chức cụ thể của các loại trường đại học do Chính phủ qđ.
Điều 43. Văn bằng gd đại học
1. Sinh viên học hết chg trình cao đẳng, có đủ đk thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu theo qđ của Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo thì được Hiệu trưởng trường cao đẳng hoặc trường đại học cấp bằng TNCĐ.
2. Sinh viên học hết chg trình đại học, có đủ đk thì được dự thi hoặc bảo vệ đồ án, khóa luận TN và nếu đạt yêu cầu theo qđ của Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo thì được Hiệu trưởng trường đại học cấp bằng TNĐH.
Bằng TNĐH của ngành kỹ thuật được gọi là bằng kỹ sư; của ngành kiến trúc là bằng kiến trúc sư; của ngành y, dược là bằng bác sĩ, bằng dược sĩ, bằng cử nhân; của các ngành kh học cơ bản, sư phạm, luật, kinh tế là bằng cử nhân; đối với các ngành còn lại là bằng TNĐH.
3. Học viên hoàn thành chg trình đtạo thạc sĩ, có đủ đk thì được bảo vệ luận văn và nếu đạt yêu cầu theo qđ của Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo thì được Hiệu trưởng trường đại học cấp bằng thạc sĩ.
4. Ngh cứu sinh hoàn thành chg trình đtạo tiến sĩ, có đủ đk thì được bảo vệ luận án và nếu đạt yêu cầu theo qđ của Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo thì được Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện ngh cứu kh học cấp bằng tiến sĩ.
5. Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo quy định trách nhiệm và thẩm quyền cấp văn bằng của cơ sở gd đại học trong nước qđ tại khoản 1
Điều 42 của Luật này khi liên kết đtạo với cơ sở gd đại học nước ngoài.
6. Thủ tướng Chính phủ qđ văn bằng TN tương đương trđộ thạc sĩ, trđộ tiến sĩ của một số ngành chuyên môn đặc biệt.
Mục 5
GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
Điều 44. Gd thường xuyên
Gd thường xuyên giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trđộ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lg cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xh.
Nhà nước có chính sách ptr gd thường xuyên, th hiện gd cho mọi người, xây dựng xh htập.
Điều 45. Yêu cầu về chg trình, nội dung, phương pháp gd thường xuyên
1. Nội dung gd thường xuyên được thể hiện trong các chg trình sau đây:
a) Chg trình xóa mù chữ và gd tiếp tục sau khi biết chữ;
b) Chg trình gd đáp ứng yêu cầu của ng học; cập nhật k thức, kỹ năng, chuyển giao c nghệ;
c) Chg trình đtạo, bồi dg và nâng cao trđộ về chuyên môn, nghiệp vụ;
d) Chg trình gd để lấy văn bằng của hệ thống gd q dân.
2. Các hình thức th hiện chg trình gd thường xuyên để lấy văn bằng của hệ thống gd q dân bao gồm:
a) Vừa làm vừa học;
b) Học từ xa;
c) Tự học có hướng dẫn.
3. Nội dung gd của các chg trình qđ tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này phải bảo đảm tính thiết thực, giúp ng học nâng cao khả năng lao động, sản xuất, công tác và chất lg cuộc sống. Nội dung gd của chg trình gd qđ tại điểm d khoản 1
Điều này phải bảo đảm các yêu cầu về nội dung của chg trình gd cùng cấp học, trđộ đtạo qđ tại các điều 29, 35 và 41 của Luật này.
4. Phương pháp gd thường xuyên phải phát huy vai trò chủ động,
khai thác kinh nghiệm của ng học, coi trọng việc bồi dg năng lực tự học, sử dụng phương tiện hiện đại và c nghệ thông tin để nâng cao chất lg, hiệu quả dạy và học.
5. Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo, Thủ trưởng cơ quan q lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền qđ cụ thể về chg trình, giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu gd thường xuyên.
Điều 46. Cơ sở gd thường xuyên
1. Cơ sở gd thường xuyên bao gồm:
a) Trung tâm gd thường xuyên được tổ chức tại cấp tỉnh và cấp huyện;
b) Trung tâm htập cộng đồng được tổ chức tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).
2. Chg trình gd thường xuyên còn được th hiện tại các cơ sở gd phổ thông, cơ sở gd nghề ngh, cơ sở gd đại học và thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng.
3. Trung tâm gd thường xuyên th hiện các chg trình gd thường xuyên qđ tại khoản 1 Điều 45 của Luật này, không th hiện các chg trình gd để lấy bằng TN tr cấp, bằng TNCĐ, bằng TNĐH. Trung tâm htập cộng đồng th hiện các chg trình gd qđ tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này.
4. Cơ sở gd phổ thông, cơ sở gd nghề ngh, cơ sở gd đại học khi th hiện các chg trình gd thường xuyên phải bảo đảm nhiệm vụ đtạo của mình, chỉ th hiện chg trình gd qđ tại điểm d khoản 1 Điều 45 của Luật này khi được cơ quan q lý nhà nước về gd có thẩm quyền cho phép. Cơ sở gd đại học khi th hiện chg trình gd thường xuyên lấy bằng TNCĐ, bằng TNĐH chỉ được liên kết với cơ sở gd tại địa phương là trường đại học, trường cao đẳng, trường tr cấp, trung tâm gd thường xuyên cấp tỉnh với đk cơ sở gd tại địa phương bảo đảm các yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị và cán bộ q lý cho việc đtạo trđộ cao đẳng, trđộ đại học.
Điều 47. Văn bằng, chg chỉ gd thường xuyên
1. Học viên học hết chg trình thcs có đủ đk theo qđ của Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo thì được cấp bằng TN thcs.
Trừ trường hợp học viên học hết chg trình thcs qđ tại khoản này, học viên theo học chg trình gd quy định tại điểm d khoản 1 Điều 45 của Luật này nếu có đủ các đk sau đây thì được dự thi, nếu đạt yêu cầu thì được cấp bằng TN:
a) Đăng ký tại một cơ sở gd có thẩm quyền đtạo ở cấp học và
trđộ tương ứng;
b) Học hết chg trình, th hiện đủ các yêu cầu về kiểm tra KQHT trong chg trình và được cơ sở gd nơi đăng ký xác nhận đủ đk dự thi theo qđ của Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo.
Thẩm quyền cấp văn bằng gd thường xuyên được quy định như thẩm quyền cấp văn bằng gd qđ tại các điều 31, 37 và 43 của Luật này.
2. Học viên học hết chg trình gd qđ tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 45 của Luật này, nếu có đủ đk theo qđ của Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo thì được dự kiểm tra, nếu đạt yêu cầu thì được cấp chg chỉ gd thường xuyên. Giám đốc trung tâm gd thường xuyên cấp chg chỉ gd thường xuyên.
Chương III
NHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC
Mục 1
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG
Điều 48. Nhà trg trong hệ thống gd q dân
1. Nhà trg trong hệ thống gd q dân được tổ chức theo các loại hình sau đây:
a) Trường công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên;
b) Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí h động;
c) Trường tư thục do các tổ chức xh, tổ chức xh - nghề ngh, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí h động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước.
2. Nhà trg trong hệ thống gd q dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm ptr sự nghiệp gd. Nhà nước tạo đk để trường công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống gd q dân.
Đk, thủ tục và thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trg được qđ tại Điều 50 và Điều 51 của Luật này.
Điều 49. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xh, lực lượng vũ trang nhân dân
1. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xh có nhiệm vụ đtạo, bồi dg cán bộ, công chức. Trường của lực lượng vũ trang nhân dân có nhiệm vụ đtạo, bồi dg sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng; bồi dg cán bộ lãnh đạo, cán bộ q lý nhà nước về nhiệm vụ và k thức quốc phòng, an ninh.
2. Chính phủ qđ cụ thể về trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xh, lực lượng vũ trang nhân dân.
Điều 50. Thành lập nhà trg
1. Đk thành lập nhà trg bao gồm:
a) Có đội ngũ cán bộ q lý và nhà giáo đủ về số lượng và đồng bộ về cơ cấu, đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và trđộ đtạo, bảo đảm th hiện m tiêu, chg trình gd;
b) Có trường sở, thiết bị và tài chính bảo đảm đáp ứng yêu cầu h động của nhà trg.
2. Người có thẩm quyền qđ tại Điều 51 của Luật này, căn cứ nhu cầu ptr gd, ra quyết định thành lập đối với trường công lập hoặc quyết định cho phép thành lập đối với trường dân lập, trường tư thục.
Điều 51. Thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập, đình chỉ h động, sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trg
1. Thẩm quyền thành lập trường công lập và cho phép thành lập trường dân lập, trường tư thục được qđ như sau:
a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với trường mầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường thcs, trường phổ thông dtộc bán trú;
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với trường THPT, trường phổ thông dtộc nội trú, trường tr cấp thuộc tỉnh;
c) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định đối với trường tr cấp trực thuộc;
d) Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo quyết định đối với trường cao đẳng, trường dự bị đại học; Thủ trưởng cơ quan q lý nhà nước về dạy nghề quyết định đối với trường cao đẳng nghề;
đ) Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với trường đại học.
2. Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập thì có thẩm quyền đình chỉ h động, sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trg. Thủ tướng Chính phủ qđ cụ thể về thủ tục thành lập, đình chỉ h động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học. Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo, Thủ trưởng cơ quan q lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền qđ thủ tục thành lập, đình chỉ h động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường ở các cấp học khác.
Điều 52. Điều lệ nhà trg
1. Nhà trg được tổ chức và h động theo qđ của Luật này và điều lệ nhà trg.
2. Điều lệ nhà trg phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trg;
b) Tổ chức các h động gd trong nhà trg;
c) Nhiệm vụ và quyền của nhà giáo;
d) Nhiệm vụ và quyền của ng học;
đ) Tổ chức và q lý nhà trg;
e) Tài chính và tài sản của nhà trg;
g) Quan hệ giữa nhà trg, gi đình và xh.
3. Thủ tướng Chính phủ ban hành điều lệ trường đại học; Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo, Thủ trưởng cơ quan q lý nhà nước về dạy nghề ban hành điều lệ nhà trg ở các cấp học khác theo thẩm quyền.
Điều 53. Hội đồng trường
1. Hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường dân lập, trường tư thục (sau đây gọi chung là hội đồng trường) là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng h động của nhà trg, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trg, gắn nhà trg với cộng đồng và xh, bảo đảm th hiện m tiêu gd.
2. Hội đồng trường có các nhiệm vụ sau đây:
a) Quyết nghị về m tiêu, chiến lược, các dự án và kế hoạch ptr của nhà trg;
b) Quyết nghị về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trg để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trg;
d) Giám sát việc th hiện các nghị quyết của hội đồng trường, việc th hiện quy chế dân chủ trong các h động của nhà trg.
3. Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, quyền hạn và nhiệm vụ cụ thể của hội đồng trường được qđ trong điều lệ nhà trg.
Điều 54. Hiệu trưởng
1. Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm q lý các h động của nhà trg, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận.
2. Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống gd q dân phải được đtạo, bồi dg về nghiệp vụ q lý trường học.
3. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng; thủ tục bổ nhiệm, công nhận Hiệu trưởng trường đại học do Thủ tướng Chính phủ qđ; đối với các trường ở các cấp học khác do Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo qđ; đối với cơ sở dạy nghề do Thủ trưởng cơ quan q lý nhà nước về dạy nghề qđ.
Điều 55. Hội đồng tư vấn trong nhà trg
Hội đồng tư vấn trong nhà trg do Hiệu trưởng thành lập để lấy ý kiến của cán bộ q lý, nhà giáo, đại diện các tổ chức trong nhà trg nhằm th hiện một số nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của Hiệu trưởng. Tổ chức và h động của các hội đồng tư vấn được qđ trong điều lệ nhà trg.
Điều 56. Tổ chức Đảng trong nhà trg
Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong nhà trg lãnh đạo nhà trg và h động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
Điều 57. Đoàn thể, tổ chức xh trong nhà trg
Đoàn thể, tổ chức xh trong nhà trg h động theo qđ của pháp luật và có trách nhiệm góp phần th hiện m tiêu gd theo qđ của Luật này.
Mục 2
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG
Điều 58. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trg
Nhà trg có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức giảng dạy, htập và các h động gd khác theo m tiêu, chg trình gd; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chg chỉ theo thẩm quyền;
2. Tuyển dụng, q lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên; tham gia vào quá trình điều động của cơ quan q lý nhà nước có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên;
3. Tuyển sinh và q lý ng học;
4. Huy động, q lý, sử dụng các nguồn lực theo qđ của pháp luật;
5. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa;
6. Phối hợp với gi đình ng học, tổ chức, cá nhân trong h động gd;
7. Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và ng học tham gia các h động xh;
8. Tự đánh giá chất lg gd và chịu sự kiểm định chất lg gd của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lg gd;
9. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo qđ của pháp luật.
Điều 59. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tr cấp, trường cao đẳng, trường đại học trong ngh cứu kh học, phục vụ xh
1. Trường tr cấp, trường cao đẳng, trường đại học th hiện những nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều 58 của Luật này, đồng thời có các nhiệm vụ sau đây:
a) Ngh cứu kh học; ứng dụng, ptr và chuyển giao c nghệ; tham gia giải quyết những vấn đề về kinh tế - xh của địa phương và đất nước;
b) Th hiện dịch vụ kh học, sản xuất kinh doanh theo qđ của pháp luật.
2. Khi th hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này, trường tr cấp, trường cao đẳng, trường đại học có những quyền hạn sau đây:
a) Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; được miễn, giảm thuế, vay tín dụng theo qđ của pháp luật;
b) Liên kết với các tổ chức kinh tế, gd, vh, thể dục, thể thao, y tế, ngh cứu kh học nhằm nâng cao chất lg gd, gắn đtạo với sử dụng, phục vụ sự nghiệp ptr kinh tế - xh, bổ sung nguồn tài chính cho nhà trg;
c) Sử dụng nguồn thu từ h động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của nhà trg, mở rộng sản xuất, kinh doanh và chi cho các hoạt động gd theo qđ của pháp luật.
Điều 60. Quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của trường tr cấp, trường cao đẳng, trường đại học
Trường tr cấp, trường cao đẳng, trường đại học được quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo qđ của pháp luật và theo điều lệ nhà trg trong các h động sau đây:
1. Xây dựng chg trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, htập đối với các ngành nghề được phép đtạo;
2. Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức quá trình đtạo, công nhận TN và cấp văn bằng;
3. Tổ chức bộ máy nhà trg; tuyển dụng, q lý, sử dụng, đãi ngộ nhàgiáo, cán bộ, nhân viên;
4. Huy động, q lý, sử dụng các nguồn lực;
5. Hợp tác với các tổ chức kinh tế, gd, vh, thể dục, thể thao, y tế, ngh cứu kh học trong nước và nước ngoài theo qđ của Chính phủ.
Mục 3
CÁC LOẠI TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT
Điều 61. Trường phổ thông dtộc nội trú, trường phổ thông dtộc bán trú, trường dự bị đại học
1. Nhà nước thành lập trường phổ thông dtộc nội trú, trường phổ thông dtộc bán trú, trường dự bị đại học cho con em dtộc thiểu số, con em gi đình các dtộc định cư lâu dài tại vùng có đk kinh tế - xh đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đtạo cán bộ cho các vùng này.
2. Trường phổ thông dtộc nội trú, trường phổ thông dtộc bán trú, trường dự bị đại học được ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách.
Điều 62. Trường chuyên, trường năng khiếu
1. Trường chuyên được thành lập ở cấp THPT dành cho những hs đạt kết quả xuất sắc trong htập nhằm ptr năng khiếu của các em về một số môn học trên cơ sở bảo đảm gd phổ thông toàn diện.
Trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao được thành lập nhằm ptr tài năng của hs trong các lĩnh vực này.
2. Nhà nước ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách cho các trường chuyên, trường năng khiếu do Nhà nước thành lập; có chính sách ưu đãi đối với các trường năng khiếu do tổ chức, cá nhân thành lập.
3. Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan quyết định ban hành chg trình gd, quy chế tổ chức cho trường chuyên, trường năng khiếu.
Điều 63. Trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật
1. Nhà nước thành lập và khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật nhằm giúp các đối tượng này phục hồi chức năng, học vh, học nghề, hòa nhập với cộng đồng.
2. Nhà nước ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách cho các trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật do Nhà nước thành lập; có chính sách ưu đãi đối với các trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật do tổ chức, cá nhân thành lập.
Điều 64. Trường giáo dưỡng
1. Trường giáo dưỡng có nhiệm vụ gd người chưa thành niên vi phạm pháp luật để các đối tượng này rèn luyện, ptr lành mạnh, trở thành người lương thiện, có khả năng tái hòa nhập vào đời sống xh.
2. Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ Gd và Đtạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xh quy định chg trình gd cho trường giáo dưỡng.
Mục 4
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI TRƯỜNG DÂN LẬP, TRƯỜNG TƯ THỤC
Điều 65. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường dân lập, trường tư thục
1. Trường dân lập, trường tư thục có nhiệm vụ và quyền hạn như trường công lập trong việc th hiện m tiêu, nội dung, chg trình, phương pháp gd và các qđ liên quan đến tuyển sinh, giảng dạy, htập, thi cử, kiểm tra, công nhận TN, cấp văn bằng, chg chỉ.
2. Trường dân lập, trường tư thục tự chủ và tự chịu trách nhiệm về quy hoạch, kế hoạch ptr nhà trg, tổ chức các h động gd, xây dựng và ptr đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và q lý các nguồn lực để th hiện m tiêu gd.
3. Văn bằng, chg chỉ do trường dân lập, trường tư thục, trường công lập cấp có giá trị pháp lý như nhau.
4. Trường dân lập, trường tư thục chịu sự q lý của cơ quan q lý nhà nước về gd theo qđ của Chính phủ.
Điều 66. Chế độ tài chính
1. Trường dân lập, trường tư thục h động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, tự cân đối thu chi, th hiện các qđ của pháp luật về chế độ kế toán, kiểm toán.
2. Thu nhập của trường dân lập, trường tư thục được dùng để chi cho các h động cần thiết của nhà trg, th hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, thiết lập quỹ đầu tư ptr và các quỹ khác của nhà trg. Thu nhập còn lại được phân chia cho các thành viên góp vốn theo tỷ lệ vốn góp.
3. Trường dân lập, trường tư thục th hiện chế độ công khai tài chính và có trách nhiệm báo cáo h động tài chính hằng năm cho cơ quan q lý gd và cơ quan tài chính có thẩm quyền ở địa phương.
Điều 67. Quyền sở hữu tài sản, rút vốn và chuyển nhượng vốn
Tài sản, tài chính của trường dân lập thuộc sở hữu tập thể của cộng đồng dân cư ở cơ sở; tài sản, tài chính của trường tư thục thuộc sở hữu của các thành viên góp vốn. Tài sản, tài chính của trường dân lập, trường tư thục được Nhà nước bảo hộ theo qđ của pháp luật. Việc rút vốn và chuyển nhượng vốn đối với trường tư thục được th hiện theo qđ của Chính phủ, bảo đảm sự ổn định và ptr của nhà trg.
Điều 68. Chính sách ưu đãi
Trường dân lập, trường tư thục được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất, hỗ trợ ngân sách khi th hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao theo đơn đặt hàng, được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng. Trường dân lập, trường tư thục được Nhà nước bảo đảm kinh phí để th hiện chính sách đối với ng học qđ tại Điều 89 của Luật này.
Chính phủ quy định cụ thể chính sách ưu đãi đối với trường dân lập, trường tư thục.
Mục 5
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC
Điều 69. Các cơ sở gd khác
1. Cơ sở gd khác thuộc hệ thống gd q dân bao gồm:
a) Nhóm trẻ, nhà trẻ; các lớp độc lập gồm lớp mẫu giáo, lớp xóa mù chữ, lớp ngoại ngữ, lớp tin học, lớp dành cho trẻ em vì hoàn cảnh khó khăn không được đi học ở nhà trg, lớp dành cho trẻ tàn tật, khuyết tật, lớp dạy nghề và lớp tr cấp chuyên nghiệp được tổ chức tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
b) Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; trung tâm dạy nghề; trung tâm gd thường xuyên; trung tâm htập cộng đồng;
c) Viện ngh cứu kh học được giao nhiệm vụ đtạo trđộ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đtạo trđộ thạc sĩ.
2. Viện ngh cứu kh học, khi được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ phối hợp với t
Nguyễn Thị Thu Lan @ 19:58 08/06/2012
Số lượt xem: 530



Các ý kiến mới nhất